Quyết định · UBND

Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/01/2011
Ngày có hiệu lực
20/01/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2233/2007/QĐ-UBND ngày 30/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc địa phương quản lý.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Tổ chức, cơ quan khác ở cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
  Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước
  Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 7. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước
  Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước
  Điều 9. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước
  Điều 10. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước
  Điều 11. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước
  Điều 12. Thẩm quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước
  Điều 13. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước
  Điều 14. Bán đấu giá tài sản nhà nước
  Điều 15. Bán chỉ định tài sản nhà nước
  Điều 16. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước
  Điều 17. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 18. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 19. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 20. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán
  Điều 21. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, huỷ bỏ
  Điều 22. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 23. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước
  Điều 24. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ
  Điều 25. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê
  Điều 26. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết
  Điều 27. Báo cáo tài sản nhà nước
  Điều 28. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
  Điều 29. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Chương III — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
  Điều 30. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước
  Điều 31. Xử lý vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước
  Điều 32. Khen thưởng
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 34. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  Điều 35. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
  Điều 36. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.