Nghị định · Chính phủ

Nghị định 52/2009/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/06/2009
Ngày có hiệu lực
20/07/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (325)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (66 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
    Điều 3. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
    Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
    Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước
    Điều 6. Phương thức mua sắm tài sản nhà nước
  Mục 2 — THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 7. Thuê trụ sở làm việc
    Điều 8. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc
  Mục 3 — BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP
    Điều 9. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước
    Điều 10. Lập hồ sơ tài sản nhà nước
    Điều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước
  Mục 4 — THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
    Điều 12. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước
    Điều 13. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
    Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước
  Mục 5 — ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
    Điều 15. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước
    Điều 16. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước
    Điều 17. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước
  Mục 6 — BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
    Điều 18. Các trường hợp bán tài sản nhà nước
    Điều 19. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước
    Điều 20. Phương thức bán tài sản nhà nước
    Điều 21. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước
    Điều 22. Bán đấu giá tài sản nhà nước
    Điều 23. Bán chỉ định tài sản nhà nước
    Điều 24. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước
  Mục 7 — THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
    Điều 25. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước
    Điều 26. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước
    Điều 27. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước
    Điều 28. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước
    Điều 29. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán
    Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ
    Điều 31. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước
  Mục 8 — BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
    Điều 32. Báo cáo tài sản nhà nước
    Điều 33. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước
    Điều 34. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
    Điều 35. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
    Điều 36. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
  Điều 37. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 38. Xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 39. Tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 40. Quản lý, sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 41. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
  Điều 43. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê
  Điều 44. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.
  Điều 45. Khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 46. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 47. Thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
  Điều 48. Bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 49. Thuê tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 50. Tiêu hủy tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 52. Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Chương IV — SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TRỤ SỞ LÀM VIỆC
    Điều 52. Nguyên tắc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
    Điều 53. Lập và báo cáo phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
    Điều 54. Trình tự thực hiện sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
    Điều 55. Phương thức xử lý trụ sở làm việc
    Điều 56. Thẩm quyền, thủ tục sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
    Điều 57. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
  Mục 2 — SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
    Điều 58. Sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc
  Mục 3 — SẮP XẾP LẠI NHÀ KHÁCH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC,
    Điều 59. Mô hình tổ chức của các nhà khách
    Điều 60. Chuyển đổi mô hình tổ chức của nhà khách
    Điều 61. Thủ tục chuyển mô hình tổ chức của nhà khách
  Mục 4 — QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHƯA SỬ DỤNG HẾT CÔNG SUẤT
    Điều 62. Tài sản nhà nước được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung
    Điều 63. Đối tượng được sử dụng chung tài sản nhà nước
    Điều 64. Chi phí sử dụng chung tài sản nhà nước
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 65. Hiệu lực thi hành
  Điều 66. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.