Quyết định · UBND
Quyết định 02/2012/QĐ-UBND
về Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/02/2012
- Ngày có hiệu lực
- 09/02/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 75/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (21/11/2011)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Bình Tân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, khối nội chính, đơn vị sự nghiệp quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý
Điều 3. Văn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa
Điều 4. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 5. Phương thức tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Gửi văn bản và phối hợp để tự kiểm tra văn bản
Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản
Điều 9. Xử lý và công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
Mục 2 — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
Điều 10. Phương thức kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 11. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 12. Gửi văn bản để kiểm tra
Điều 13. Quy trình thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
Điều 14. Theo dõi quá trình xử lý văn bản
Điều 15. Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 16. Phương thức rà soát
Điều 17. Trách nhiệm rà soát
Điều 18. Quy trình rà soát
Điều 19. Phiếu rà soát văn bản
Điều 20. Xử lý kết quả rà soát và công bố kết quả rà soát
Mục 2 — HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 21. Mục đích hệ thống hóa
Điều 22. Phương thức hệ thống hóa văn bản
Điều 23. Trách nhiệm định kỳ hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
Điều 24. Quy trình hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường
Điều 25. Xử lý văn bản có khiếm khuyết và công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
Chương IV — CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng cán bộ, cộng tác viên làm công tác kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 27. Cập nhật kết quả kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Thành phố
Điều 28. Chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm
Điều 29. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Phụ lục — CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.