Nghị định · Chính phủ
Nghị định 40/2010/NĐ-CP
Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/04/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2010
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
Được hướng dẫn bởi (279)
- 06/2015/TT-TTCP — Quy định về rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ (21/10/2015)
- 19/2015/TT-BYT — Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế (15/07/2015)
- 79/2015/TT-BTC — Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính (25/05/2015)
- 5530/QĐ-BNN-PC — Về việc bãi bỏ văn bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (24/12/2014)
- 03/2014/TT-BVHTTDL — Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch (26/05/2014)
- 2453/QĐ-BNN-PC — Bãi bỏ Thông tư số 36/2013/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 7 năm 2013 (22/10/2013)
- 36/2012/QĐ-UBND — Quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai (07/08/2012)
- 13/2012/TT-BTTTT — Ban hành Quy định kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (30/07/2012)
- 22/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/06/2012)
- 04/2011/TT-UBDT — Hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc (26/10/2011)
- 31/2011/TT-NHNN — Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (30/09/2011)
- 122/2011/TTLT-BTC-BTP — Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (17/08/2011)
- 25/2011/TT-BCT — Quy định về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công thương (30/06/2011)
- 25/2011/TT-BGTVT — Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (09/04/2011)
- 72/2010/TT-BNNPTNT — Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn (31/12/2010)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 2280/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 98/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh (29/06/2016)
- 14/2016/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định quản lý hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Kon Tum (12/05/2016)
- 851/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ văn bản Quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực ngành Công Thương (12/04/2016)
- 592/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 và điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25/07/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (18/03/2016)
- 07/2016/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum. (16/02/2016)
- 32/2015/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành (29/10/2015)
- 06/2015/TT-TTCP — Quy định về rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ (21/10/2015)
- 19/2015/CT-UBND — Về tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (17/09/2015)
- 17/2015/QĐ-UBND — Quy định mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (21/08/2015)
- 33/2015/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 1 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ công để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum (30/07/2015)
- 15/2015/NQ-HĐND — Quy định mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp (17/07/2015)
- 19/2015/TT-BYT — Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế (15/07/2015)
- 30/2015/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 19/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum (08/07/2015)
- 2600/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ văn bản (03/06/2015)
- … và 249 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (45 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Mục đích kiểm tra văn bản Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 5. Phương thức kiểm tra văn bản Điều 6. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Điều 7. Biện pháp xử lý đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật Điều 8. Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật Điều 9. Hồ sơ kiểm tra văn bản Điều 10. Kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước Chương II — CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 11. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản Điều 12. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra Chương III — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN Điều 13. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trong việc kiểm tra văn bản Điều 14. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra văn bản Điều 15. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tư pháp giúp Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật Điều 17. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật Điều 19. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra Điều 20. Thủ tục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 21. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ Điều 22. Thủ tục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 23. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Điều 24. Văn bản được kiểm tra Điều 25. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý Điều 26. Thông báo văn bản trái pháp luật và hình thức xử lý Điều 27. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật Điều 28. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật Điều 29. Hủy bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật Điều 30. Đính chính văn bản Chương IV — NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 31. Nghĩa vụ của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra Điều 32. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra Điều 33. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra Điều 34. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 35. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 37. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản Chương VI — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 38. Các điều kiện bảo đảm đối với công tác kiểm tra văn bản Điều 39. Tổ chức, biên chế kiểm tra văn bản Điều 40. Cộng tác viên kiểm tra văn bản Điều 41. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản Điều 42. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Hiệu lực thi hành Điều 44. Quy định chuyển tiếp Điều 45. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.