Quyết định · UBND
Quyết định 02/2012/QĐ-UBND
Ban hành quy trình xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/01/2012
- Ngày có hiệu lực
- 28/01/2012
- Hết hiệu lực
- 09/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 100/2010/NĐ-CP — Về Công báo (28/09/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh ban hành về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hình thức văn bản QPPL của HĐND, UBND
Điều 4. Ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày
Điều 5. Gửi văn bản và lưu trữ hồ sơ
Chương II — XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 6. Lập Chương trình xây dựng văn bản QPPL
Điều 7. Điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản QPPL
Điều 8. Trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình
Mục 2 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 9. Soạn thảo văn bản QPPL là nghị quyết của HĐND
Điều 10. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của UBND
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc soạn thảo văn bản QPPL
Điều 12. Gửi dự thảo văn bản lấy ý kiến góp ý
Mục 3 — THAM GIA Ý KIẾN DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC GỬI LẤY Ý KIẾN
Điều 13. Trách nhiệm cơ quan được giao chủ trì soạn thảo lấy ý kiến dự thảo văn bản QPPL
Điều 14. Phương thức lấy ý kiến
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan đối với việc góp ý kiến vào dự thảo văn bản QPPL
Điều 16. Xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau
Mục 4 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 17. Thẩm định, góp ý dự thảo nghị quyết của HĐND do UBND cùng cấp trình
Điều 18. Thẩm định văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND
Điều 19. Hồ sơ gửi cơ quan thẩm định dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND
Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản QPPL
Điều 21. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
Điều 22. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định.
Mục 5 — BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 23. Hồ sơ trình dự thảo văn bản QPPL
Điều 24. Trình tự thông qua dự thảo văn bản QPPL
Điều 25. Ký, ban hành và phát hành văn bản QPPL
Điều 26. Đăng Công báo, đưa tin văn bản QPPL
Điều 27. Đính chính văn bản QPPL
Chương III — QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
Mục 1 — PHẠM VI VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 28. Văn bản thuộc phạm vi kiểm tra, xử lý
Điều 29. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 30. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 31. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 32. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 33. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Mục 2 — QUY TRÌNH TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 34. Nhận văn bản kiểm tra
Điều 35. Quá trình tự kiểm tra
Điều 36. Theo dõi quá trình xử lý văn bản
Mục 3 — QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
Điều 37. Nhận văn bản kiểm tra
Điều 38. Quá trình kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Mục 4 — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN
Điều 39. Văn bản được kiểm tra
Điều 40. Thẩm quyền kiểm tra
Điều 41. Trình tự, thủ tục xử lý
Điều 42. Các hình thức xử lý và thẩm quyền xử lý
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL
Điều 44. Chế độ báo cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.