Quyết định · UBND
Quyết định 02/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/01/2015
- Ngày có hiệu lực
- 29/01/2015
- Hết hiệu lực
- 15/03/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 09/2013/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (15/06/2013)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
- 50/2012/NQ-HĐND — Về việc quy định mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang (14/07/2012)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đầu mối thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản
Chương II — CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — THỰC HIỆN RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 5. Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên
Điều 6. Trình UBND xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên
Điều 7. Theo dõi và lưu hồ sơ rà soát văn bản
Mục 2 — THỰC HIỆN CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM
Điều 8. Thực hiện công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của HĐND và UBND tỉnh, HĐND và UBND cấp huyện
Điều 9. Thực hiện công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của HĐND, UBND cấp xã
Mục 3 — THỰC HIỆN TỔNG RÀ SOÁT VĂN BẢN, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC
Điều 10. Thực hiện kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của Thủ tướng Chính phủ
Điều 11. Thực hiện kế hoạch, yêu cầu rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 12. Thực hiện kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực của UBND tỉnh và UBND cấp huyện
Điều 13. Thực hiện kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của UBND cấp xã
Mục 4 — THỰC HIỆN HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 14. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 15. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan huyên môn thuộc UBND cấp huyện trong thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp xã
Chương III — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 17. Công chức thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Điều 18. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Chế độ báo cáo
Điều 20. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.