Nghị định · Chính phủ

Nghị định 16/2013/NĐ-CP

Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/02/2013
Ngày có hiệu lực
01/07/2013
Hết hiệu lực
01/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (181)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (37 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Mục đích rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 4. Nguyên tắc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 5. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 6. Kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân và trách nhiệm của cơ quan rà soát khi nhận được kiến nghị
  Điều 7. Nguồn văn bản để rà soát, hệ thống hóa
  Điều 8. Sử dụng kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 9. Rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
  Điều 10. Tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Chương II — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ RÀ SOÁT VĂN BẢN
  Điều 11. Căn cứ rà soát văn bản
  Điều 12. Nội dung rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
  Điều 13. Trình tự, thủ tục rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
  Điều 14. Xử lý kết quả rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
  Điều 15. Nội dung rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
  Điều 16. Trình tự, thủ tục rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
  Điều 17. Xử lý kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
  Điều 18. Hồ sơ rà soát văn bản
  Điều 19. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
  Điều 20. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
  Điều 21. Xử lý văn bản trong trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật tại thời điểm văn bản được ban hành
Chương III — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
  Điều 22. Phương thức hệ thống hóa văn bản
  Điều 23. Nội dung hệ thống hóa văn bản
  Điều 24. Kế hoạch hệ thống hóa văn bản
  Điều 25. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản
  Điều 26. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực
  Điều 27. Hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu quản lý nhà nước
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC RÀ SOÁT,  HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
  Điều 28. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong việc giúp Chính phủ thống nhất quản lý  nhà nước về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Chương V — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC RÀ SOÁT,  HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
  Điều 31. Các điều kiện bảo đảm đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 32. Biên chế thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 33. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 34. Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 35. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 36. Hiệu lực thi hành
  Điều 37. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.