Quyết định · UBND

Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/01/2015
Ngày có hiệu lực
25/01/2015
Hết hiệu lực
11/11/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (48 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng gồm 10 chương 46 điều.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng và Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, Khen thưởng ban hành theo Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua
  Điều 4. Nguyên tắc xét khen thưởng
  Điều 5. Căn cứ xét danh hiệu thi đua, khen thưởng
  Điều 6. Danh hiệu thi đua gồm
  Điều 7. Hình thức khen thưởng gồm
  Điều 8. Thời gian, nội dung đăng ký thi đua
  Điều 9. Nhà nước bảo đảm mọi quyền lợi về tinh thần và vật chất của tập thể, cá nhân được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 10. Nghiêm cấm các hành vi sau đây
  Điều 11. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
  Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
  Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA
  Điều 14. Hình thức tổ chức thi đua
  Điều 15. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 16. Tổ chức khối, cụm thi đua
Chương III — ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 17. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
  Điều 18. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  Điều 19. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
  Điều 20. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
  Điều 21. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
  Điều 22. Danh hiệu Thôn, Khu phố văn hóa, Tổ dân phố văn hoá
  Điều 23. Danh hiệu Gia đình văn hóa
  Điều 24. Cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IV — TIÊU CHUẨN BẰNG KHEN, HUY HIỆU, GIẤY KHEN
  Điều 25. Tiêu chuẩn Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 26. Tiêu chuẩn Huy hiệu tỉnh Ninh Thuận
  Điều 27. Tiêu chuẩn Giấy khen
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG
  Điều 28. Thẩm quyền quyết định
  Điều 29. Trao tặng khen thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA,
  Điều 30. quy định chung về tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 31. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước
Chương VII — MẪU BẰNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 32. Mẫu danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp và tương đương thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33, 36 Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thúc khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.
  Điều 33. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”; danh hiệu thôn, khu phố, làng, tổ dân phố văn hoá; giấy khen thuộc thẩm quyền quyết định của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thì bằng chứng nhận được sử dụng hình quốc huy in ở chính giữa, các ngành, tổ chức, đơn vị khác thì sử dụng biểu tượng của ngành, tổ chức, đơn vị mình; về hoạ tiết trang trí hoa văn đường diềm, hình nền  của bằng chứng nhận không được giống hoặc tương tự với bằng khen cấp tỉnh, bộ ngành trung ương, cấp nhà nước và có kích thước nhỏ hơn bằng khen cấp tỉnh.
  Điều 34. Việc quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 40, 41, 42, 43, Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thúc khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.
Chương VIII — THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 35. Quy định chung về thủ tục
  Điều 36. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 37. Thủ tục hồ sơ trình khen thưởng cấp Nhà nước
  Điều 38. Về tiền thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chương IX — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI  VI  PHẠM,
  Điều 39. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
  Điều 40. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
  Điều 41. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng
  Điều 42. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng
  Điều 43. Hồ sơ, thủ tục huỷ bỏ quyết định khen thưởng
  Điều 44. Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
  Điều 45. Giải quyết khiếu nại tố cáo
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 46. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.