Nghị định · Chính phủ

Nghị định 145/2013/NĐ-CP

Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
29/10/2013
Ngày có hiệu lực
16/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (47)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (62 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Yêu cầu của việc tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — KỶ NIỆM NHỮNG NGÀY LỄ LỚN TRONG NƯỚC
  Điều 4. Các ngày lễ lớn
  Điều 5. Ngày Tết Nguyên đán
  Điều 6. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
  Điều 7. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
  Điều 8. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
  Điều 9. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ
  Điều 10. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh
  Điều 11. Ngày Cách mạng tháng Tám và ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  Điều 12. Tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh
  Điều 13. Hoạt động trong dịp tổ chức ngày kỷ niệm
Chương III — KỶ NIỆM NGÀY SINH CỦA
  Điều 14. Quy định về thẩm quyền quyết định và tần suất tổ chức kỷ niệm ngày sinh của các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã từ trần
  Điều 15. Kỷ niệm ngày sinh của đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã từ trần
  Điều 16. Kỷ niệm năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận
Chương IV — KỶ NIỆM NGÀY THÀNH LẬP, NGÀY TRUYỀN THỐNG
  Điều 17. Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 18. Ngày kỷ niệm khác
  Điều 19. Tổ chức diễu binh, diễu hành
Chương V — KỶ NIỆM CÁC NGÀY LỄ QUỐC TẾ
  Điều 20. Kỷ niệm ngày sinh của V.I.Lênin (22-4-1870), C.Mác (05-5-1818), Ph.Ăng-ghen (28-11-1820), ngày Cách mạng Tháng Mười Nga (07-11-1917)
  Điều 21. Kỷ niệm ngày lễ quốc tế khác
Chương VI — HÌNH THỨC TỔ CHỨC BUỔI LỄ
  Điều 22. Trang trí buổi lễ
  Điều 23. Trang phục
  Điều 24. Biểu diễn nghệ thuật, tặng quà, chiêu đãi
Chương VII — YÊU CẦU, TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH LỄ KỶ NIỆM;
  Điều 25. Hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua
  Điều 26. Yêu cầu của việc tiến hành lễ trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua
  Điều 27. Trình tự tiến hành lễ kỷ niệm
  Điều 28. Nghi thức công bố, trao tặng và đón nhận khen thưởng
Chương VIII — ĐÓN, TIẾP CÁC ĐOÀN KHÁCH CẤP CAO NƯỚC NGOÀI
  Điều 29. Danh nghĩa các chuyến thăm cấp cao
  Điều 30. Đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia thăm cấp nhà nước
  Điều 31. Đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm cấp nhà nước
  Điều 32. Đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia thăm chính thức
  Điều 33. Đón, tiếp Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền thăm chính thức
  Điều 34. Đón, tiếp Người đứng đầu Chính phủ thăm chính thức
  Điều 35. Đón, tiếp Chủ tịch Quốc hội thăm chính thức
  Điều 36. Đón, tiếp Phó Nguyên thủ Quốc gia thăm chính thức
  Điều 37. Đón, tiếp Phó Nguyên thủ Quốc gia đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền thăm chính thức
  Điều 38. Đón, tiếp Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thăm chính thức
Chương IX — ĐÓN, TIẾP CÁC ĐOÀN KHÁCH CẤP CAO NƯỚC NGOÀI
  Điều 39. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm làm việc
  Điều 40. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài thăm cá nhân
  Điều 41. Đón, tiếp khách cấp cao nước ngoài quá cảnh
Chương X — ĐÓN, TIẾP BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN
  Điều 42. Đón, tiếp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội hoặc cấp tương đương
  Điều 43. Đón, tiếp một số khách khác
Chương XI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
  Điều 44. Lễ viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và dâng hương tại Đài Tưởng niệm
  Điều 45. Người tháp tùng và vị trí của Đại sứ Việt Nam tại nước khách
  Điều 46. Treo cờ và trang trí
  Điều 47. Phòng khách danh dự, trải thảm đón, tiễn khách nước ngoài tại sân bay
  Điều 48. Xe hộ tống, xe dẫn đường
  Điều 49. Đài thọ
  Điều 50. Tặng phẩm
  Điều 51. Đón, tiễn khách cấp cao nước ngoài đến và về bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy
  Điều 52. Đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương
  Điều 53. Đón, tiếp khách nước ngoài vào tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
Chương XII — TIỄN VÀ ĐÓN LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
  Điều 54. Tiễn và đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài
Chương XIII — NGHI LỄ ĐỐI NGOẠI ĐỐI VỚI ĐOÀN NGOẠI GIAO,
  Điều 55. Đại sứ trình Quốc thư
  Điều 56. Đại sứ chào xã giao, chào từ biệt Lãnh đạo Đảng, Nhà nước
  Điều 57. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tiếp các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội
  Điều 58. Dự chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngoài, kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao
  Điều 59. Mời Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự các hoạt động
  Điều 60. Thu xếp khách chào Lãnh đạo Đảng, Nhà nước
Chương XIV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 61. Hiệu lực thi hành
  Điều 62. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.