Quyết định · UBND
Quyết định 02/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/01/2017
- Ngày có hiệu lực
- 30/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 329/QĐ-UBND — Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019 - 2023 (27/02/2024)
- 03/2023/QĐ-UBND — bãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau (16/02/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 07/2013/TT-TTCP — Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính (31/10/2013)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, Điều 3. Tiếp nhận và xử lý đơn tranh chấp đất đai Điều 4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai trong trường hợp đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 Điều 5. Tiếp nhận đơn và xử lý đơn khiếu nại về đất đai Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai Điều 7. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai Điều 8. Công tác phối hợp để giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai Điều 9. Lưu hồ sơ giải quyết tranh chấp, khiếu nại Chương III — THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tổ chức, cá nhân được giao công bố quyết định giải quyết Điều 11. Niêm yết quyết định giải quyết tại Trụ sở tiếp công dân Điều 12. Thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 13. Thực hiện cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và quyết dịnh công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật Điều 14. Xử lý trường hợp lấn, chiếm đất đai sau khi quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Tổ chức thực hiện Điều 16. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.