Quyết định · UBND

Quyết định 03/2010/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về hỗ trợ cấp mai táng phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể, cán bộ hưu trí, mất sức và đối tượng chính sách khi từ trần

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/01/2010
Ngày có hiệu lực
07/02/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hỗ trợ mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể, cán bộ hưu trí, mất sức lao động và các đối tượng chính sách khi từ trần.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND ngày 13/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trợ cấp mai táng phí cho các bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể và đối tượng hưởng chính sách, người có công, chính sách bảo hiểm xã hội khi từ trần.
Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn hỗ trợ các khoản kinh phí lễ viếng và trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức đang đương chức, đã thôi chức hoặc đã nghỉ hưu, mất sức lao động và đối tượng chính sách người có công với cách mạng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Phước.
  Điều 2. Việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần cần được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống của dân tộc và nếp sống văn minh nơi cư trú theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  Điều 3. Kinh phí hỗ trợ mai táng phí theo Quy định này được thực hiện bằng nguồn ngân sách tỉnh ngoài mức mai táng phí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ
  Điều 4. Mức hỗ trợ mai táng phí 30.000.000 đồng và tổ chức lễ tang cấp cao theo quy định của Trung ương áp dụng đối với lãnh đạo của tỉnh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý, gồm các đồng chí: Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng; Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các đồng chí là cán bộ cấp cao của Trung ương đã nghỉ hưu và đang cư trú tại tỉnh Bình Phước; cán bộ Quân đội, Công an có cấp hàm từ Thiếu tướng trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu được tặng Huân chương Độc lập hạng nhất trở lên đang công tác hoặc đã nghỉ hưu tại tỉnh Bình Phước.
  Điều 5. Mức hỗ trợ mai táng phí 15.000.000 đồng áp dụng đối với lãnh đạo cấp tỉnh đang đương chức, đã thôi chức hoặc đã nghỉ hưu gồm các đồng chí: Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; cán bộ hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến.
  Điều 6. Mức hỗ trợ mai táng phí 10.000.000 đồng áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo cơ quan, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và cán bộ lãnh đạo huyện, thị xã hoặc tương đương đang đương chức, thôi thức, đã nghỉ hưu gồm các đồng chí:
  Điều 7. Mức hỗ trợ mai táng phí 7.000.000 đồng áp dụng đối với cán bộ là cấp phó các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hoặc tương đương đang đương chức, thôi chức, đã nghỉ hưu gồm các đồng chí:
  Điều 8. Mức hỗ trợ mai táng phí 5.000.000 đồng áp dụng đối với cán bộ là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các huyện, thị xã và lãnh đạo cấp xã, phường, thị trấn hoặc tương đương đang đương chức, thôi chức, đã nghỉ hưu gồm các đồng chí:
  Điều 9. Mức hỗ trợ mai táng phí 3.500.000 đồng áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể, cán bộ thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh có hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đang đương chức, thôi chức và cán bộ hưu trí, mất sức lao động, đối tượng có công cách mạng gồm các đồng chí:
  Điều 10. Các đối tượng quy định tại Chương 2, từ Điều 4 đến Điều 9 có giữ nhiều chức vụ khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức cao nhất
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ, TỔ CHỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG VIẾNG
  Điều 11. Kinh phí viếng lễ tang của các đoàn là lãnh đạo các cấp viếng như sau:
  Điều 12. Quy định về đối tượng được viếng.
  Điều 13. Ngoài quy định tại Điều 12 trên đây, các đơn vị có nhu cầu viếng thực hiện như sau:
  Điều 14. Quy định về Ban tổ chức Lễ tang và Đoàn viếng.
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ
  Điều 15. Thủ tục về hỗ trợ mai táng phí.
  Điều 16. Phân cấp giải quyết và quyết toán:
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ ĐƯA TIN BUỒN VÀ NƠI AN TÁNG
  Điều 17. Quy định về đưa tin buồn
  Điều 18. Quy định nơi an táng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy chịu trách nhiệm tham mưu cho Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thành lập Ban tổ chức lễ tang đối với các đồng chí từ trần được thành lập Ban Tổ chức lễ tang cấp tỉnh.
  Điều 20. Trưởng Ban Tổ chức huyện ủy, thị ủy chịu trách nhiệm tham mưu cho Thường trực huyện ủy, thị ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã thành lập Ban tổ chức lễ tang đối với các đồng chí được thành lập Ban Tổ chức lễ tang cấp huyện, thị xã.
  Điều 21. Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Lao động - Thương binh và xã hội và Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này thuộc phạm vi chức năng ngành mình quản lý.
  Điều 22. Hàng năm, Sở Tài chính dành một phần kinh phí ngân sách để đảm bảo thực hiện các khoản chi theo Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.