Nghị định · Chính phủ
Nghị định 62/2001/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/09/2001
- Ngày có hiệu lực
- 27/09/2001
- Hết hiệu lực
- 01/02/2013
Hết hiệu lực từ 01/02/2013 theo điều khoản hiệu lực của 105/2012/NĐ-CP: “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013 và thay thế Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (19)
- 158/2011/TT-BQP — Về thực hiện một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ quân đội nghỉ hưu (15/08/2011)
- 30/2002/QĐ-BVHTT — Ban hành Quy chế về việc tang lễ thực hiện trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin (09/12/2002)
- 05/2013/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 06/07/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành quy chế về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống, đón nhận danh hiệu thi đua trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (22/01/2013)
- 31/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống, đón nhận các danh hiệu thi đua trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (06/07/2012)
- 17/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy chế tổ chức lễ tang, chế độ phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đối tượng chính sách, người có công khi từ trần (29/03/2012)
- 64/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định mức chi hỗ trợ việc lễ tang đối với một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (19/12/2011)
- 14/2010/QĐ-UBND — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (16/04/2010)
- 03/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hỗ trợ cấp mai táng phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể, cán bộ hưu trí, mất sức và đối tượng chính sách khi từ trần (28/01/2010)
- 19/2009/NQ-HĐND — Quy định về hỗ trợ mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, Đảng, đoàn thể, và các đối tượng chính sách khi từ trần (14/12/2009)
- 41/2009/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên của tỉnh Kon Tum khi từ trần (27/07/2009)
- 06/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Quảng Bình khi từ trần (06/06/2008)
- 25/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (05/09/2006)
- 06/2006/QĐ-UBND — Quy định về trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể và đối tượng hưởng chính sách, người có công, chính sách bào hiểm xã hội khi từ trần (13/01/2006)
- 19/2005/NQ-HĐND — Quy định về trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thề và đối tượng hưởng chính sách người có công, chính sách bảo hiểm xã hội khi từ trần (30/11/2005)
- 122/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Quảng Ngãi khi từ trần (07/07/2003)
- 30/2002/QĐ-BVHTT — Ban hành Quy chế về việc tang lễ thực hiện trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin (09/12/2002)
- 75/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định về tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước thuộc tỉnh khi từ trần (04/09/2002)
- 40/2002/TT-BTC — Hướng dẫn các khoản chi phí, cấp phát và quyết toán ngân sách phục vụ lễ quốc tang lễ tang cấp nhà nước, lễ tang cấp cao (02/05/2002)
- 34/2002/QĐ-TTg — Về việc sử dụng và quản lý Nhà tang lễ số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (20/02/2002)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 1. Quy chế này quy định việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần. Điều 2. Việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần là thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong quá trình hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước cần được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống của dân tộc và nếp sống văn minh. Điều 3. Các đồng chí đang giữ chức hoặc thôi giữ chức đối với các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức lễ Quốc tang Điều 4. Các cơ quan sau đây đứng tên ra thông cáo về lễ Quốc tang Điều 5. Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức lễ tang Điều 6. Lời điếu và lời cảm ơn Điều 7. Đưa tin về lễ Quốc tang Điều 8. Thời gian tổ chức lễ Quốc tang là 02 ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang, ngừng tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng. Điều 9. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng Điều 10. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu Điều 11. Vòng hoa trong lễ viếng Điều 12. Lễ viếng Điều 13. Tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng Điều 14. Lễ truy điệu Điều 15. Lễ đưa tang Điều 16. Lực lượng và phương tiện phục vụ đưa tang Điều 17. Lễ hạ huyệt Điều 18. Xây mộ và chi phí Điều 19. Các đồng chí đang giữ chức hoặc thôi giữ chức đối với các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức lễ tang cấp Nhà nước Điều 20. Đứng tên đưa tin buồn Điều 21. Ban Lễ tang và Ban Tổ chức lễ tang Điều 22. Lời điếu và lời cảm ơn Điều 23. Đưa tin về lễ tang Điều 24. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng Điều 25. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu Điều 26. Vòng hoa trong lễ viếng Điều 27. Lễ viếng; lễ truy điệu; lễ đưa tang; lực lượng và phương tiện phục vụ lễ đưa tang; lễ hạ huyệt; xây mộ và chi phí đối với lễ tang cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 14, 15, 16, 17 và 18 Chương II của Quy chế này. Điều 28. Tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng Điều 29. Cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh quy định tại Điều 3 và Điều 19 Chương II của Quy chế này); các nhà hoạt động xã hội, văn hoá, khoa học tiêu biểu có Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên đang công tác hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức lễ tang cấp cao. Điều 30. Đưa tin buồn Điều 31. Ban Tổ chức lễ tang Điều 32. Việc tổ chức lễ tang và chuẩn bị lời điếu do cơ quan chủ quản hoặc cấp ủy, chính quyền địa phương nơi người từ trần đã hoặc đang công tác cùng gia đình tiến hành. Điều 33. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng Điều 34. Trang trí lễ đài và túc trực Điều 35. Vòng hoa trong lễ viếng, xe tang Điều 36. Lễ viếng Điều 37. Lễ truy điệu Điều 38. Lễ đưa tang Điều 39. Lễ hạ huyệt Điều 40. Xây mộ và chi phí Điều 41. Đưa tin buồn Điều 42. Ban Tổ chức lễ tang Điều 43. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng Điều 44. Trang trí lễ đài, vòng hoa, xe tang Điều 45. Lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đưa tang, lễ hạ huyệt thực hiện theo quy định của nhà tang lễ và Ban Quản lý nghĩa trang địa phương. Điều 46. Chi phí cho lễ tang do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chi trả theo quy định tại Điều 31 phần V Chương II của Điều lệ Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ. Điều 47.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.