Nghị định · Chính phủ

Nghị định 62/2001/NĐ-CP

Về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
12/09/2001
Ngày có hiệu lực
27/09/2001
Hết hiệu lực
01/02/2013

Hết hiệu lực từ 01/02/2013 theo điều khoản hiệu lực của 105/2012/NĐ-CP: “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013 và thay thế Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (19)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (50 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1. Quy chế này quy định việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần.
Điều 2. Việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần là thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong quá trình hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước cần được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống của dân tộc và nếp sống văn minh.
Điều 3. Các đồng chí đang giữ chức hoặc thôi giữ chức đối với các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức lễ Quốc tang
Điều 4. Các cơ quan sau đây đứng tên ra thông cáo về lễ Quốc tang
Điều 5. Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức lễ tang
Điều 6. Lời điếu và lời cảm ơn
Điều 7. Đưa tin về lễ Quốc tang
Điều 8. Thời gian tổ chức lễ Quốc tang là 02 ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang, ngừng tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng.
Điều 9. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
Điều 10. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu
Điều 11. Vòng hoa trong lễ viếng
Điều 12. Lễ viếng
Điều 13. Tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng
Điều 14. Lễ truy điệu
Điều 15. Lễ đưa tang
Điều 16. Lực lượng và phương tiện phục vụ đưa tang
Điều 17. Lễ hạ huyệt
Điều 18. Xây mộ và chi phí
Điều 19. Các đồng chí đang giữ chức hoặc thôi giữ chức đối với các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức lễ tang cấp Nhà nước
Điều 20. Đứng tên đưa tin buồn
Điều 21. Ban Lễ tang và Ban Tổ chức lễ tang
Điều 22. Lời điếu và lời cảm ơn
Điều 23. Đưa tin về lễ tang
Điều 24. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
Điều 25. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu
Điều 26. Vòng hoa trong lễ viếng
Điều 27. Lễ viếng; lễ truy điệu; lễ đưa tang; lực lượng và phương tiện phục vụ lễ đưa tang; lễ hạ huyệt; xây mộ và chi phí đối với lễ tang cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 14, 15, 16, 17 và 18 Chương II của Quy chế này.
Điều 28. Tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng
Điều 29. Cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh quy định tại Điều 3 và Điều 19 Chương II của Quy chế này); các nhà hoạt động xã hội, văn hoá, khoa học tiêu biểu có Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên đang công tác hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức lễ tang cấp cao.
Điều 30. Đưa tin buồn
Điều 31. Ban Tổ chức lễ tang
Điều 32. Việc tổ chức lễ tang và chuẩn bị lời điếu do cơ quan chủ quản hoặc cấp ủy, chính quyền địa phương nơi người từ trần đã hoặc đang công tác cùng gia đình tiến hành.
Điều 33. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
Điều 34. Trang trí lễ đài và túc trực
Điều 35. Vòng hoa trong lễ viếng, xe tang
Điều 36. Lễ viếng
Điều 37. Lễ truy điệu
Điều 38. Lễ đưa tang
Điều 39. Lễ hạ huyệt
Điều 40. Xây mộ và chi phí
Điều 41. Đưa tin buồn
Điều 42. Ban Tổ chức lễ tang
Điều 43. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
Điều 44. Trang trí lễ đài, vòng hoa, xe tang
Điều 45. Lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đưa tang, lễ hạ huyệt thực hiện theo quy định của nhà tang lễ và Ban Quản lý nghĩa trang địa phương.
Điều 46. Chi phí cho lễ tang do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chi trả theo quy định tại Điều 31 phần V Chương II của Điều lệ Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ.
Điều 47.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.