Quyết định · UBND
Quyết định 03/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/06/2013
- Ngày có hiệu lực
- 23/06/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 08/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (19/03/2024)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 06/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (30/10/2012)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã. phường, thị trấn (05/12/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này áp dụng cho việc thi tuyển hoặc xét tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Việc tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải căn cứ vào nhu cầu, vị trí làm việc, tiêu chuẩn nghiệp vụ, số lượng chức danh công chức được tuyển và tổng số định biên công chức cấp xã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương II — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 3. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức:
Điều 4. Nguyên tắc và hình thức tuyển dụng:
Điều 5. Phạm vi và đối tượng được xét tuyển:
Điều 6. Việc thi tuyển hoặc xét tuyển phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng. Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải thông báo công khai trên đài phát thanh, trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, chức danh công chức cần tuyển, thời hạn, địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, thời gian thi tuyển, xét tuyển và được đăng trên 03 số báo liên tiếp của tỉnh Vĩnh Long.
Điều 7. Những người tham gia dự tuyển nộp hồ sơ về Phòng Nội vụ cấp huyện, Phòng Nội vụ đối chiếu với tiêu chuẩn chức danh theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ để xem xét lập danh sách và thông báo đến những người đủ tiêu chuẩn dự tuyển.
Điều 8. Các môn thi, hình thức thi và cách tính điểm:
Điều 9. Ưu tiên trong thi tuyển công chức xã:
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG VÀ CÁC BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
Mục 1 — HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Điều 10. Hội đồng tuyển dụng công chức xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ, có từ 5 đến 7 thành viên. Hội đồng tuyển dụng thành lập Ban ra đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi để giúp việc (đối với trường hợp thi tuyển).
Điều 11. Thành phần Hội đồng tuyển dụng công chức có từ 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng:
Điều 13. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng tuyển dụng:
Mục 2 — BAN RA ĐỀ THI
Điều 14. Ban ra đề thi có trách nhiệm giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức việc ra đề thi, xây dựng đáp án, biểu điểm. Thành viên của Ban ra đề thi không đồng thời là thành viên của Ban coi thi, Ban phách và Ban chấm thi.
Điều 15. Ban ra đề thi có nhiệm vụ, quyền hạn:
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban ra đề thi:
Mục 3 — BAN COI THI, BAN CHẤM THI
Điều 17. Ban coi thi có trách nhiệm giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức cho người coi thi (giám thị) làm việc và giám sát, kiểm tra việc thi tuyển. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban coi thi thực hiện theo Khoản 2 - Điều 5 của Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi thi:
Điều 19. Ban chấm thi có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng tổ chức và chấm thi theo quy chế. Ban chấm thi có nhiệm vụ, quyền hạn:
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấm thi:
Mục 4 — BAN PHÁCH
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban phách:
Chương IV — TỔ CHỨC THI TUYỂN, XÉT TUYỂN
Điều 22. Việc tổ chức thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức xã được tổ chức riêng cho mỗi huyện, thị xã, thành phố. Trong trường hợp địa phương có số thí sinh dự thi dưới 20 người thì có thể kết hợp thi cùng Hội đồng thi tuyển công chức của các huyện, thị xã, thành phố, nhưng kết quả thi được tính theo chỉ tiêu biên chế riêng với đối tượng dự thi làm công chức xã của từng huyện, thị xã, thành phố.
Điều 23. Hội đồng tuyển dụng bố trí phòng thi, các phòng thi phải được đánh số thứ tự, có niêm yết danh sách người dự thi, nội quy thi. Mỗi phòng thi có 02 giám thị và 01 giám thị biên và không bố trí quá 20 người trong 01 phòng thi.
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ giám sát, thanh tra, kiểm tra đối với quá trình thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy chế này. Trường hợp Hội đồng tuyển dụng nào thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển trái với quy định thì bị huỷ bỏ kết quả thi tuyển, xét tuyển.
Điều 25. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tuyển dụng cụ thể đối với công chức xã trên cơ sở kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển đã có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Khi ra quyết định tuyển dụng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nội vụ biết, để theo dõi.
Điều 26. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thi tuyển, xét tuyển được lấy từ nguồn ngân sách và lệ phí do những người dự tuyển đóng góp theo quy định hiện hành.
Điều 27. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã theo đúng Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.