Thông tư · BNNPTTN
Thông tư 03/2014/TT-BNNPTTN
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020”
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 25/01/2014
- Ngày có hiệu lực
- 11/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 199/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (26/11/2013)
Bố cục (15 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ và tiêu chí lựa chọn vùng bố trí dân cư Chương II — CÁC DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN Điều 4. Các dự án của chương trình Điều 5. Đối tượng thực hiện của các dự án Chương III — LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ BỐ TRÍ DÂN CƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ XEN GHÉP VÀ KẾ HOẠCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Điều 6. Lập quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Điều 7. Lập dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với các dự án bố trí dân cư tập trung và bố trí ổn định dân cư tại chỗ) Điều 8. Lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép Điều 9. Xây dựng kế hoạch bố trí ổn định dân cư Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Điều 10. Cơ chế, chính sách thực hiện chương trình bố trí dân cư Điều 11. Nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn Điều 12. Quy trình bố trí ổn định dân cư và thực hiện chính sách hỗ trợ bố trí ổn định dân cư Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 14. Trách nhiệm của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn Điều 15. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.