Quyết định · UBND

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/02/2016
Ngày có hiệu lực
11/02/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Trưởng Cục Thuế; Chi cục Trưởng Chi cục Thuế tại các huyện, thị xã, thành phố; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Phương thức phối hợp
  Điều 3. Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả, thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Chương II — NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP
  Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
    Điều 4. Phối hợp giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
  Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
    Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 7. Trách nhiệm phối hợp của Văn phòng Đăng ký và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
    Điều 8. Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 9. Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 10. Trách nhiệm phối hợp của người sử dụng đất
    Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cán bộ công chức, viên chức Văn phòng Đăng ký; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
    Điều 12. Trách nhiệm phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký với cơ quan tài chính, cơ quan thuế trong việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
    Điều 13. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan tài chính
    Điều 14. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế
    Điều 15. Trách nhiệm phối hợp của Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu
    Điều 16. Trách nhiệm phối hợp lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản được chứng nhận quyền sở hữu
Chương III — TRÌNH TỰ, PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
  Mục 1 — MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ CÓ LIÊN QUAN
    Điều 17. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận
    Điều 18. Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận
    Điều 19. Những trường hợp tạm dừng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất
    Điều 20. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
    Điều 21. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận và quản lý sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể
    Điều 22. Xử lý việc sử dụng đất đối với trường hợp đất không phù hợp quy hoạch được phê duyệt
    Điều 23. Điều kiện thực hiện thủ tục trong các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất
  Mục 2 — TRÌNH TỰ PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
    Điều 24. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100, Điều 101 và Điều 102 Luật Đất đai năm 2013; Điều 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 36 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ
    Điều 25. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
    Điều 26. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
    Điều 27. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
    Điều 28. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
    Điều 29. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở
  Mục 3 — TRÌNH TỰ PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỦ TỤC
    Điều 30. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
    Điều 31. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 32. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp
    Điều 33. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất
    Điều 34. Trình tự phối hợp thực hiện  thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
    Điều 35. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
    Điều 36. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu
    Điều 37. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất
    Điều 38. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
    Điều 39. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
    Điều 40. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
    Điều 41. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
  Mục 4 — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
    Điều 42. Trách nhiệm phối hợp của Văn phòng Đăng ký và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 43. Trách nhiệm của Sở, ngành; đơn vị, cá nhân có liên quan

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.