Quyết định · UBND
Quyết định 03/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/02/2016
- Ngày có hiệu lực
- 11/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 22/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh (27/12/2018)
- 22/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh (27/12/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- số 01/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam (02/01/2025)
- 22/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh (27/12/2018)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (04/04/2015)
- 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (28/08/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Trưởng Cục Thuế; Chi cục Trưởng Chi cục Thuế tại các huyện, thị xã, thành phố; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Phương thức phối hợp
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả, thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Chương II — NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP
Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Điều 4. Phối hợp giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 7. Trách nhiệm phối hợp của Văn phòng Đăng ký và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
Điều 8. Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 9. Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 10. Trách nhiệm phối hợp của người sử dụng đất
Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cán bộ công chức, viên chức Văn phòng Đăng ký; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
Điều 12. Trách nhiệm phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký với cơ quan tài chính, cơ quan thuế trong việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
Điều 13. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan tài chính
Điều 14. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế
Điều 15. Trách nhiệm phối hợp của Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu
Điều 16. Trách nhiệm phối hợp lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản được chứng nhận quyền sở hữu
Chương III — TRÌNH TỰ, PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Mục 1 — MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ CÓ LIÊN QUAN
Điều 17. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận
Điều 18. Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận
Điều 19. Những trường hợp tạm dừng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất
Điều 20. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 21. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận và quản lý sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể
Điều 22. Xử lý việc sử dụng đất đối với trường hợp đất không phù hợp quy hoạch được phê duyệt
Điều 23. Điều kiện thực hiện thủ tục trong các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất
Mục 2 — TRÌNH TỰ PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
Điều 24. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100, Điều 101 và Điều 102 Luật Đất đai năm 2013; Điều 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 36 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ
Điều 25. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
Điều 26. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 27. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
Điều 28. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
Điều 29. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở
Mục 3 — TRÌNH TỰ PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỦ TỤC
Điều 30. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
Điều 31. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 32. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp
Điều 33. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất
Điều 34. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
Điều 35. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
Điều 36. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu
Điều 37. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất
Điều 38. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
Điều 39. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
Điều 40. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
Điều 41. Trình tự phối hợp thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
Mục 4 — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Điều 42. Trách nhiệm phối hợp của Văn phòng Đăng ký và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Trách nhiệm của Sở, ngành; đơn vị, cá nhân có liên quan
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.