Quyết định · UBND
Quyết định 03/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/01/2022
- Ngày có hiệu lực
- 25/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 04/2021/TT-BTP — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2012/NĐ-CP. (21/06/2021)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 32/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (05/03/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 14/2014/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (15/05/2014)
- 59/2012/NĐ-CP — Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (23/07/2012)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối họp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2016 của Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Nội dung phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CUA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, Điều 4. Phối họp trong việc xây dựng, ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp ỉuật Điều 5. Phối hợp thu thập, tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật Điều 6. Phối họp trong hoạt động kiểm tra tình hình thi hành pháp luật Điều 7. Phối hợp trong việc điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật Điều 8. Phối họp trong xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật Điều 9. Phối họp xem xét, đánh giá và xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 10. Sự tham gia, phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong theo dõi tình hình thi hành pháp luật Chương III — TÔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Chế độ báo cáo Điều 12. Kinh phí thực hiện Điều 13. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.