Quyết định · UBND

Quyết định 04/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành Điều lệ Khu công nghiệp Phú Tài

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
09/01/2006
Ngày có hiệu lực
19/01/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (63 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Khu công nghiệp Phú Tài.
Điều 2. Giao Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung quy định kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2000/QĐ-UB ngày 14/01/2000 của UBND tỉnh và có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 1. Điều lệ này quy định cụ thể việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Phú Tài (bao gồm giai đoạn I, II, III; giai đoạn mở rộng về phía Nam và phía Bắc) tỉnh Bình Định (dưới đây gọi tắt là Khu công nghiệp) đã được Thủ tướng Chính phủ cho chủ trương thành lập tại Quyết định số 1127/QĐ-TTg ngày 18/12/1998 và chủ trương cho phép mở rộng về phía Nam tại Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 11/6/2003.
Điều 2. Việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp được phân định cụ thể như sau:
Điều 3. Ban Quản lý là cơ quan quản lý Khu công nghiệp Phú Tài, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 4. Ban Quản lý chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan thuộc Chính phủ và của UBND tỉnh, đồng thời được thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý nhà nước trong Khu công nghiệp theo thẩm quyền hoặc theo uỷ quyền của các cơ quan nêu trên.
Điều 5. Ban Quản lý được UBND tỉnh Bình Định tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ (dưới đây gọi tắt là Quy chế khu công nghiệp) và các văn bản ủy quyền của các bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh Bình Định, Điều lệ quản lý xây dựng theo qui hoạch khu công nghiệp và Điều lệ này. Ban Quản lý được quyền ban hành các quy định, nội quy, qui trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng trong Khu công nghiệp theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để làm cơ sở cho công tác quản lý.
Điều 6. Công ty Phát triển hạ tầng có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể thể như sau:
Điều 7. Công ty Phát triển hạ tầng được phép cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước thuê lại phần đất chưa cho thuê, để các doanh nghiệp này xây dựng nhà kho hoặc nhà xưởng theo mẫu nhằm cho các doanh nghiệp khác thuê lại trên cơ sở phải đảm bảo đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định và phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 8. Công ty Phát triển hạ tầng trực tiếp thực hiện hoặc ký hợp đồng giao các công ty khác (có tư cách pháp nhân, giấy phép hành nghề theo quy định hiện hành của pháp luật) thực hiện việc xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc thiết bị khác thuộc vốn đầu tư của Công ty trong suốt thời hạn dự án có hiệu lực, kể cả thời gian được gia hạn (nếu có). Trong quá trình ký kết hợp đồng với các công ty khác để thực hiện các nội dung công việc nêu trên, Công ty Phát triển hạ tầng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, kỹ thuật và thời hạn hoàn thành theo tiến độ quy định.
Điều 9. Trong quá trình tổ chức hoạt động, triển khai đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình trong KCN, Công ty Phát triển hạ tầng phải tuân thủ theo Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch khu công nghiệp, Điều lệ này và các quy định khác có liên quan theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 10. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài khi đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất tại Khu công nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện có liên quan theo quy định hiện hành của pháp luật và phải tuân thủ các nội dung quy định tại Điều lệ này.
Điều 11. Các nhóm ngành sản xuất dưới đây được khuyến khích đầu tư vào Khu công nghiệp:
Điều 12. Nhà đầu tư được thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác trong Khu công nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 13. Nhà đầu tư là người nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài để tổ chức hoạt động theo Quy chế hiện hành của khu công nghiệp.
Điều 14. Nhà đầu tư tự quyết định quá trình đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất của doanh nghiệp tại Khu công nghiệp trên cơ sở :
Điều 15. Doanh nghiệp Khu công nghiệp được sử dụng các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, cấp nước, vệ sinh và các tiện ích công cộng trong Khu công nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế với Công ty Phát triển hạ tầng, các đơn vị kinh doanh điện, nước và cung cấp dịch vụ khác.
Điều 16. Nhà đầu tư nộp đơn và hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp Khu công nghiệp tại Ban Quản lý. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện việc thẩm định và cấp phép cho nhà đầu tư theo thẩm quyền trong thời hạn sớm nhất.
Điều 17. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp Khu công nghiệp được quy định cụ thể trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép thành lập Doanh nghiệp.
Điều 18. Mọi sự thay đổi về hoạt động của doanh nghiệp Khu công nghiệp so với giấy phép đầu tư đã cấp đều phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Điều 19. Doanh nghiệp Khu công nghiệp tự chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo quy định hiện hành của pháp luật. Doanh nghiệp có các quyền và nghĩa vụ như đã quy định tại Quy chế khu công nghiệp và phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và hàng năm cho Ban Quản lý và các cơ quan có liên quan theo quy định.
Điều 20. Địa điểm xây dựng nhà máy của doanh nghiệp do nhà đầu  tư  lựa
Điều 21. Sau khi vị trí và diện tích lô đất hoặc vị trí và diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn của doanh nghiệp đã được lựa chọn theo quy định tại Điều 20, nhà đầu tư ký hợp đồng sơ bộ với Công ty Phát triển hạ tầng. Nội dung hợp đồng sơ bộ do Công ty Phát triển hạ tầng và nhà đầu tư tự thỏa thuận.
Điều 22. Sau khi được cấp giấy phép đầu tư họăc giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư ký hợp đồng thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng tiêu chuẩn với Công ty Phát triển hạ tầng để hình thành nhà máy theo giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã cấp cho doanh nghiệp.
Điều 23. Thời hạn thuê lại đất để xây dựng nhà máy của doanh nghiệp hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng phải phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp.
Điều 24. Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn thời gian hoạt động theo  quy định tại Điều 17 của Điều lệ này thì doanh nghiệp được tiếp tục thuê đất, thuê nhà xưởng với thời hạn tương ứng được gia hạn trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp.
Điều 25. Nếu quá trình xây dựng công trình, nhà xưởng cần phải phân kỳ sử dụng đất, nhà đầu tư vẫn được giải quyết cho thuê một lần đối với toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành nhà máy nhưng phải có báo cáo giải trình kế hoạch đầu tư xây dựng, lắp đặt thiết bị nhằm chứng minh sử dụng hết diện tích đất trong thời hạn tối đa là hai năm. Báo cáo giải trình  kế hoạch phân kỳ sử dụng đất nêu trên phải gửi cho Công ty Phát triển hạ tầng, Sở Tài nguyên & Môi trường và Ban Quản lý. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn quy định, doanh nghiệp phải có đơn xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp không được phép gia hạn, kể cả đầu tư xây dựng không đúng theo kế hoạch phân kỳ sử dụng đất thì phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi.
Điều 26. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng cho thuê lại đất với doanh nghiệp KCN, Công ty Phát triển hạ tầng phải đăng ký việc cho thuê lại đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Điều 27. Việc thẩm định thiết kế xây dựng các công trình, hạng mục công trình trong khu công nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 28. Các đường ranh giới giữa các doanh nghiệp, giới hạn xây dựng của từng lô đất, điểm đấu nối các công trình kỹ thuật hạ tầng của doanh nghiệp vào hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng chung của toàn Khu công nghiệp do Công ty phát triển hạ tầng xác định.
Điều 29. Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch và các qui định hiện hành của Nhà nước về quản lý xây dựng.
Điều 30. Trong quá trình thi công xây dựng, do nhu cầu phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần các công trình công cộng (kể cả công trình hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, vỉa hè, hệ thống giao thông, thoát nước) hoặc cần sử dụng các công trình và các tiện ích công cộng (vỉa hè, điện, nước, đường giao thông ) thì doanh nghiệp phải thỏa thuận trước với Công ty Phát triển hạ tầng về thời hạn, giá trị đền bù, phương thức thanh toán hoặc phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác nếu có.
Điều 31. Đất đã giao theo hợp đồng thuê lại đất nhưng chưa được sử dụng đúng theo mục đích như đã ghi trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư nếu có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất, bảo đảm phù hợp theo quy hoạch được duyệt, doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty Phát triển hạ tầng sau đó có văn bản báo cáo Ban Quản lý để điều chỉnh các hồ sơ thủ tục có liên quan. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng không phù hợp theo quy hoạch được duyệt thì phần diện tích đất nêu trên sẽ bị thu hồi.
Điều 32. Nhà xưởng đã thuê hoặc nhận chuyển nhượng nhưng chưa sử dụng đúng theo mục đích như đã ghi trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư nếu có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng thì doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty Phát triển hạ tầng và phải báo cáo với Ban Quản lý.
Điều 33. Trong thời hạn còn hiệu lực của giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (hoặc thời hạn hoạt động của doanh nghiệp), sau khi được cơ quan cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp) chấp thuận, doanh nghiệp được chuyển nhượng cho nhà đầu tư khác các tài sản của mình đã xây dựng trên đất thuê hoặc lắp đặt trong nhà xưởng thuê, kể cả tài sản nhận chuyển nhượng từ Công ty Phát triển hạ tầng theo quy định hiện hành của pháp luật. Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện các hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty Phát triển hạ tầng.
Điều 34. Doanh nghiệp Khu công nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính có thẩm quyền. Người lao động trong Khu công nghiệp phải nộp thuế thu nhập theo Luật thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Điều 35. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp  có  thể  áp  dụng  chế  độ  kế toán thống kê hiện hành của Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính và Tổng cục thống kê chấp thuận, đồng thời chịu sự kiểm tra của các cơ quan tài chính và thống kê Việt Nam.
Điều 36. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do doanh nghiệp đề nghị và phải được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
Điều 37. Doanh nghiệp Khu công nghiệp nộp thuế và các loại phí, lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc bằng tiền nước ngoài nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.
Điều 38. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp giấy phép đến hết ngày 31/12 của năm đó. Quý tính từ ngày 01 tháng đầu của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng đó.
Điều 39. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 40. Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi...của doanh nghiệp. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Điều 41. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong KCN được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý ngoại hối.
Điều 42. Ban Quản lý được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội uỷ quyền theo dõi kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp Khu công nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ liên quan giữa chủ doanh nghiệp và người lao động làm việc tại Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 43. Doanh nghiệp Khu công nghiệp được ưu tiên sử dụng lao động là người tại địa phương nơi có KCN. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, được phép sử dụng lao động là người nước ngoài để thực hiện những công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được; đồng thời, doanh nghiệp phải có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo lao động là người Việt Nam để có điều kiện từng bước đảm nhiệm công việc thay cho người nước ngoài.
Điều 44. Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp lập và gửi đến Ban Quản lý kế hoạch về nhu cầu lao động, yêu cầu tuyển dụng và kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả gửi đi đào tạo, huấn luyện ở nước ngoài (nếu có) để theo dõi, quản lý.
Điều 45. Việc tuyển dụng lao động Việt Nam vào làm việc tại các doanh nghiệp nước ngoài được thực hiện theo quy định hiện hành của bộ Luật Lao động Việt Nam. Những người lao động Việt Nam mà doanh nghiệp nước ngoài tuyển vào làm việc, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tại Ban Quản lý.
Điều 46. Trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thỏa thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết hợp đồng mới.
Điều 47. Căn cứ vào bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, doanh nghiệp Khu công nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định của cấp có thẩm quyền trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của Khu công nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng quản lý, vận hành.
Điều 48. Nước thải  Khu công nghiệp trước khi đưa ra ngoài phải bảo đảm độ sạch theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Trường hợp nước thải Khu công nghiệp chưa được xử lý đúng mức, gây ô nhiễm môi trường, cơ quan quản lý, vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN phải bồi thường mọi thiệt hại đã gây ra và phải có biện pháp khắc phục kịp thời theo quy định hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 49. Công ty Phát triển hạ tầng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho doanh nghiệp Khu công nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng nước thải, thông số hóa - lý của nước thải tại xí nghiệp phù hợp với công suất và khả năng xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trung do Công ty Phát triển hạ tầng quản lý, vận hành.
Điều 50. Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải có trách nhiệm tự xử lý các loại khí thải và bụi công nghiệp đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Các chất thải rắn là phế liệu, phế phẩm không tận dụng được nhưng có giá trị thương mại, doanh nghiệp có thể bán và thực hiện các nghĩa vụ thuế như  tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp.
Điều 51. Việc xử lý các chất thải rắn không có giá trị thương mại do các doanh nghiệp thực hiện, thông qua hợp đồng kinh tế ký giữa doanh nghiệp Khu công nghiệp với Công ty Phát triển hạ tầng hoặc Công ty cung cấp dịch vụ nhưng phải tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường.
Điều 52. Doanh nghiệp được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hóa, phương tiện, người làm việc trong định biên, đối với khách hàng, khách thăm của doanh nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, bí mật công nghệ và các hoạt động liên quan của doanh nghiệp.
Điều 53. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về phòng, chống cháy, nổ tại cơ sở của mình. Trường hợp nếu gây thiệt hại cho đơn vị khác phải có trách nhiệm bồi thường kịp thời theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 54. Hệ thống đường giao thông trong Khu công nghiệp phải được phân tuyến, phân làn, trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với Luật an toàn giao thông của Việt Nam.
Điều 55. Khu công nghiệp được thành lập Đội bảo vệ khu công nghiệp trực thuộc và chịu sự quản lý nhà nước của Ban Quản lý. Đội bảo vệ khu công nghiệp hoạt động theo Quy chế của cấp thẩm quyền ban hành.
Điều 56. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, lệnh của các Ban chỉ huy phòng chống bảo lụt của Ban Quản lý, của UBND tỉnh và của Trung ương.
Điều 57. Khi xảy ra các tranh chấp có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế, trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các bên có liên quan. Trường hợp không hòa giải được, các bên có quyền đưa vụ tranh chấp ra cơ quan tòa án hoặc trọng tài mà các bên đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng để xét xử theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động trước hết phải giải quyết thông qua thương lượng giữa tổ chức công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động với chủ doanh nghiệp có sự tham gia chứng kiến của cơ quan công đoàn cấp trên.
Điều 59. Các vụ án hình sự xảy ra trong KCN thuộc thẩm quyền xét xử của cơ quan tòa án và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 60. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công ty Phát triển hạ tầng và các cơ quan có liên quan kịp thời nghiên cứu, đề xuất báo cáo UBND tỉnh để có quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.