Quyết định · UBND

Quyết định 04/2009/QĐ-UBND

Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
05/02/2009
Ngày có hiệu lực
15/02/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ Quyết định số 21/1999/QĐ-UB ngày 26/4/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
  Điều 1. Vị trí pháp lý:
  Điều 2. Chức năng của Trung tâm
  Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
  Điều 4. Tổ chức của Trung tâm
  Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh
  Điều 6. Kinh phí hoạt động
  Điều 7. Giám đốc Trung tâm
  Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm
  Điều 9. Trưởng phòng
  Điều 10. Trưởng Chi nhánh
  Điều 11. Trợ giúp viên pháp lý
  Điều 12. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm
Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
  Điều 13. Nguyên tắc làm việc
  Điều 14. Xây dựng kế hoạch
  Điều 15. Chế độ hội họp
  Điều 16. Thông tin
  Điều 17. Chế độ báo cáo
  Điều 18. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu
  Điều 19. Quản lý lao động
Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 20. Quan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý
  Điều 21. Quan hệ với Sở Tư pháp
  Điều 22. Quan hệ với Phòng Tư pháp cấp huyện
  Điều 23. Quan hệ trong Trung tâm
  Điều 24. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
  Điều 25. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý
  Điều 26. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương
Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
  Điều 29. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.