Quyết định · UBND
Quyết định 04/2009/QĐ-UBND
Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/02/2009
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 02/2008/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (28/02/2008)
- 07/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (12/01/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ Quyết định số 21/1999/QĐ-UB ngày 26/4/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí pháp lý: Điều 2. Chức năng của Trung tâm Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 4. Tổ chức của Trung tâm Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh Điều 6. Kinh phí hoạt động Điều 7. Giám đốc Trung tâm Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm Điều 9. Trưởng phòng Điều 10. Trưởng Chi nhánh Điều 11. Trợ giúp viên pháp lý Điều 12. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 13. Nguyên tắc làm việc Điều 14. Xây dựng kế hoạch Điều 15. Chế độ hội họp Điều 16. Thông tin Điều 17. Chế độ báo cáo Điều 18. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu Điều 19. Quản lý lao động Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 20. Quan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý Điều 21. Quan hệ với Sở Tư pháp Điều 22. Quan hệ với Phòng Tư pháp cấp huyện Điều 23. Quan hệ trong Trung tâm Điều 24. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý Điều 25. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 26. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Điều 29. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.