Nghị định · Chính phủ
Nghị định 07/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/01/2007
- Ngày có hiệu lực
- 08/02/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 14/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (05/02/2013)
- 05/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật (02/02/2012)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (72)
- 21/2014/TT-BTP — Quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý (07/11/2014)
- 11/2014/TT-BTP — Quy định về bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý (17/04/2014)
- 18/2013/TT-BTP — Hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (20/11/2013)
- 02/2013/TT-BTP — Ban hành Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (05/01/2013)
- 209/2012/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước (30/11/2012)
- 07/2012/TT-BTP — Hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (30/07/2012)
- 01/2012/TTLT-BTP-UBDT — Hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số (17/01/2012)
- 10/2011/TTLT-BTP-TTCP — Hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính (06/06/2011)
- 07/2011/TT-BTP — Hướng dẫn bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý (31/03/2011)
- 02/2011/TT-BTP — Hướng dẫn một số nội dung thống kê trợ giúp pháp lý (13/01/2011)
- 15/2010/TT-BTP — Quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý (04/10/2010)
- 11/2008/QĐ-BTP — Ban hành Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (29/12/2008)
- 10/2008/QĐ-BTP — Về việc phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015” (10/12/2008)
- 09/2008/QĐ-BTP — Ban hành Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý (08/12/2008)
- 08/2008/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam (08/12/2008)
- 07/2008/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý (05/12/2008)
- 08/2008/TTLT-BTP-BNV — Hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (07/11/2008)
- 81/2008/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước (25/09/2008)
- 05/2008/TT-BTP — Hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý (23/09/2008)
- 84/2008/QĐ-TTg — Về việc thành lập Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam (30/06/2008)
- 792/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch mạng lưới Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015” (23/06/2008)
- 02/2008/TTLT-BTP-TWHCCBVN — Hướng dẫn phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với Cựu chiến binh (09/06/2008)
- 05/2008/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp lýcủa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (13/05/2008)
- 02/2008/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (28/02/2008)
- 03/2008/QĐ-BTP — Ban hành điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý (28/02/2008)
- 03/2007/QĐ-BTP — Về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt động trợ giúp pháp lý (01/06/2007)
- 05/2017/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (20/04/2017)
- 44/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đồng Nai (02/08/2016)
- 17/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Cần Thơ (24/11/2014)
- 21/2014/TT-BTP — Quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý (07/11/2014)
- … và 42 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 69/2006/QH11 — Trợ giúp pháp lý (29/06/2006)
- 69/2006/QH11 — Trợ giúp pháp lý (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (49 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Người được trợ giúp pháp lý
Điều 3. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước và các cơ quan thông tin đại chúng trong trợ giúp pháp lý
Điều 5. Khuyến khích Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia công tác trợ giúp pháp lý
Điều 6. Thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ trợ giúp pháp lý
Chương II — TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 7. Vị trí pháp lý của Trung tâm
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Điều 10. Tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Trung tâm
Điều 11. Vị trí pháp lý, tên gọi và nhiệm vụ của Chi nhánh
Điều 12. Căn cứ và thủ tục thành lập Chi nhánh
Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
Điều 14. Biên chế, cơ sở vật chất của Trung tâm và Chi nhánh
Chương III — THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ,
Điều 15. Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 16. Thay đổi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 17. Thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 18. Quyền lợi và trách nhiệm của Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
Chương IV — TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ VÀ CỘNG TÁC VIÊN
Mục 1 — TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
Điều 19. Bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý
Điều 20. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
Điều 21. Thủ tục bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
Điều 22. Sử dụng thẻ Trợ giúp viên pháp lý
Điều 23. Thủ tục miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của Trợ giúp viên pháp lý
Điều 25. Ngạch Trợ giúp viên pháp lý
Điều 26. Thang bảng lương, chế độ chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý
Mục 2 — CỘNG TÁC VIÊN
Điều 27. Thủ tục công nhận và cấp thẻ cộng tác viên
Điều 28. Hợp đồng cộng tác
Điều 29. Sử dụng thẻ cộng tác viên
Điều 30. Thu hồi thẻ cộng tác viên
Điều 31. Phương thức hoạt động của cộng tác viên
Điều 32. Quyền lợi và trách nhiệm của cộng tác viên
Điều 33. Chế độ bồi dưỡng và chi phí hành chính khi cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý
Chương V — HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 34. Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý
Điều 35. Trợ giúp pháp lý lưu động
Điều 36. Sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
Điều 37. Sinh hoạt chuyên đề pháp luật
Điều 38. Tham gia tố tụng
Điều 39. Đại diện ngoài tố tụng
Điều 40. Hoà giải trong trợ giúp pháp lý
Điều 41. Kiến nghị về việc thi hành pháp luật
Điều 42. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
Điều 43. Tiêu chí đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Điều 45. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.