Quyết định · UBND

Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/01/2010
Ngày có hiệu lực
08/02/2010
Hết hiệu lực
10/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (4)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Mục 1 — : BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
    Điều 4. Bồi thường đối với đất nông nghiệp và chi phí đầu tư vào đất còn lại
    Điều 5. Bồi thường đối với đất ở
    Điều 6. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
    Điều 7. Quy định bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
    Điều 8. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
    Điều 9. Bồi thường chi phí cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê
    Điều 10. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Mục 3 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 11. Hỗ trợ di chuyển
    Điều 12. Hỗ trợ tái định cư
    Điều 13. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
    Điều 14. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
    Điều 15. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
    Điều 16. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 17. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
    Điều 18. Hỗ trợ khác
  Mục 4 — THẨM ĐỊNH, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN; PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 19. Thẩm định, phân cấp và ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 20. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Mục 5 — QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 21. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
  Điều 24. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 25. Xử lý một số vấn đề phát sinh
  Điều 26. Khen thưởng
  Điều 27. Xử lý vi phạm
  Điều 28. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.