Quyết định · UBND
Quyết định 04/2010/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/01/2010
- Ngày có hiệu lực
- 04/02/2010
- Hết hiệu lực
- 15/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 23/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương (05/08/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 13/2007/TT-BXD — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn (31/12/2007)
- 59/2007/NĐ-CP — Về quản lý chất thải rắn (09/04/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phòng Cảnh sát Môi trường (Công an tỉnh), Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện việc quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phòng Cảnh sát Môi trường (Công an tỉnh), Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. Điều 1. Mục đích việc ban hành Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn Điều 5. Các hành vi bị cấm Điều 6. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn Điều 7. Phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp và chấm dứt hoạt động của các cơ sở xử lý chất thải rắn Điều 8. Nguyên tắc đầu tư Điều 9. Đầu tư quản lý chất thải rắn Điều 10. Phân loại chất thải rắn tại nguồn Điều 11. Phân loại chất thải rắn thông thường. Điều 12. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường Điều 13. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại. Điều 14. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường Điều 15. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại Điều 16. Quy định về đối tượng và cách thức cung ứng dịch vụ Điều 17. Xử lý chất thải rắn thông thường Điều 18. Xử lý chất thải rắn nguy hại Điều 19. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chi phí xử lý chất thải rắn Điều 20. Quản lý chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn Điều 21. Hợp đồng dịch vụ quản lý chất rắn. Điều 22. Sở Xây dựng Điều 23. Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường Điều 24. Cơ quan Cảnh sát Môi trường - Công an tỉnh Điều 25. Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương; Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore Điều 26. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 27. Sở Tài chính Điều 28. Cục thuế tỉnh Điều 29. Sở Y tế Điều 30. Các doanh nghiệp thu gom vận chuyển chất thải rắn: Điều 31. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Điều 32. Phòng Quản lý đô thị các huyện, thị xã là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Điều 33. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Điều 34. Trách nhiệm của chính quyền cấp xã Điều 35. Thanh tra, kiểm tra Điều 36. Xử lý vi phạm Điều 37. Tổ chức thực hiện Điều 38. Chuyển tiếp Điều 39. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.