Nghị định · Chính phủ
Nghị định 59/2007/NĐ-CP
Về quản lý chất thải rắn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/04/2007
- Ngày có hiệu lực
- 18/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 38/2015/NĐ-CP — Về quản lý chất thải và phế liệu (24/04/2015)
Được hướng dẫn bởi (83)
- 322/QĐ-BXD — Về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt (06/04/2012)
- 12/2011/TT-BTNMT — Quy định về Quản lý chất thải nguy hại (14/04/2011)
- 24/2010/TT-BXD — Hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh (24/12/2010)
- 121/2008/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn (12/12/2008)
- 13/2007/TT-BXD — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn (31/12/2007)
- 13/2007/QĐ-BXD — Ban hành Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị (23/04/2007)
- 37/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lýchất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (10/07/2019)
- 18/2019/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 29/11/2017 của UBND tỉnh Hoà Bình (18/06/2019)
- 15/2019/QĐ-UBND — ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (12/06/2019)
- 08/2019/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La (26/03/2019)
- 16/2018/QĐ-UBND — Quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình (20/12/2018)
- 39/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (07/12/2018)
- Số: 42/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên (14/11/2018)
- 03/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (29/01/2018)
- 31/2017/QĐ-UBND — Về việc quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (22/12/2017)
- 29/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (13/12/2017)
- 28/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên (05/12/2017)
- 42 /2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (29/11/2017)
- 08/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Thái Bình (20/07/2017)
- 05/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau (28/03/2017)
- 12/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (16/03/2017)
- 01/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (06/01/2017)
- 01/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (06/01/2017)
- 23/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương (05/08/2016)
- 33/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (17/12/2015)
- 75/2014/QĐ-UBND — Sửa đổi Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 16/9/2011 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2009/QĐ-UBNĐ ngày 27/02/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4798/2003/QĐ-UBND ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai về phương án thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (31/12/2014)
- 47/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (11/11/2014)
- 32/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (01/10/2014)
- 15/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 (24/09/2014)
- 19/2014/NQ-HĐND — Về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 (10/09/2014)
- … và 53 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (42 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn
Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn
Điều 6. Các hành vi bị cấm
Chương II — QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ
Mục 1 — QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Điều 7. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn
Điều 8. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ
Điều 9. Cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch quản lý chất thải rắn
Điều 11. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn
Mục 3 — ĐẦU TƯ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Điều 12. Nguyên tắc đầu tư
Điều 13. Đầu tư quản lý chất thải rắn
Điều 14. Nguồn vốn đầu tư và ưu đãi đầu tư
Điều 15. Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn
Điều 16. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn
Điều 17. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn
Điều 18. Chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn
Chương III — PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
Điều 19. Phân loại chất thải rắn tại nguồn
Điều 20. Phân loại chất thải rắn thông thường
Điều 21. Phân loại chất thải rắn nguy hại
Điều 22. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường
Điều 23. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại
Chương IV — THU GOM, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
Điều 24. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường
Điều 25. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại
Điều 26. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
Điều 27. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại
Điều 28. Trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Chương V — XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Điều 29. Các công nghệ xử lý chất thải rắn
Điều 30. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn
Điều 31. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quá trình vận hành
Điều 32. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn
Điều 33. Quan trắc chất lượng môi trường tại cơ sở xử lý chất thải rắn
Điều 34. Phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp và chấm dứt hoạt động của các cơ sở xử lý chất thải rắn
Chương VI — CHI PHÍ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Điều 35. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chi phí xử lý chất thải rắn
Điều 36. Quản lý chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Điều 37. Hợp đồng dịch vụ quản lý chất thải rắn
Chương VII — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 38. Thanh tra, kiểm tra
Điều 39. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Tổ chức thực hiện
Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 42. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.