Quyết định · UBND
Quyết định 04/2010/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/02/2010
- Ngày có hiệu lực
- 21/02/2010
- Hết hiệu lực
- 15/03/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 13/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (05/03/2015)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, huyện, thị, thành phố có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt Chương II — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 4. Yêu cầu chung đối với sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 5. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 6. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 8. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Chương III — DỊCH VỤ NỔ MÌN ĐỊA PHƯƠNG Điều 9. Điều kiện của tổ chức dịch vụ nổ mìn Điều 10. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương Chương IV — KHO VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 11. Kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 12. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp Điều 13. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Điều 14. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Chương V — HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 15. Đối tượng huấn luyện Điều 16. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận tập huấn kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp Chương VI — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công thương Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 21. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn Chương VII — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 25. Thanh tra, kiểm tra vật liệu nổ công nghiệp Điều 26. Xử lý vi phạm Điều 27. Khen thưởng
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.