Quyết định · UBND
Quyết định 04/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/01/2014
- Ngày có hiệu lực
- 03/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 53/2010/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (09/11/2010)
- 26/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định thẩm quyền quản lí viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (05/05/2008)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 15/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức (25/12/2012)
- 27/2012/NĐ-CP — Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức (06/04/2012)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Điều 4. Nội dung quản lý viên chức Điều 5. Cơ quan quản lý và cơ quan, đơn vị được phân cấp, giao quyền tham mưu quản lý viên chức Điều 6. Nguyên tắc quản lý viên chức Chương II — THẨM QUYỀN THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG Điều 7. Tuyển dụng viên chức bằng hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển Điều 8. Xét tuyển đặc cách viên chức Điều 9. Ký hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức Điều 10. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều 11. Thay đổi vị trí việc làm; Xét chuyển chức danh nghề nghiệp cùng hạng đối với viên chức Điều 12. Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đạt kết quả kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và viên chức đạt kết quả khi hết thời gian tập sự Điều 13. Nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu; quyết định mức phụ cấp và nâng phụ cấp thâm niên nghề Điều 14. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, giải quyết thôi giữ chức vụ hoặc miễn nhiệm chức vụ quản lý đối với viên chức Điều 15. Đánh giá viên chức Điều 16. Biệt phái, phân công nhiệm vụ đối với viên chức Điều 17. Giải quyết chế độ thôi việc, hưu trí Điều 18. Xử lý kỷ luật; xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả đối với viên chức Điều 19. Lập và quản lý hồ sơ viên chức Điều 20. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đánh giá về thực trạng số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức Điều 21. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp cơ quan, đơn vị xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết các vấn đế có liên quan đến các nội dung quản lý viên chức nêu tại Điều 4 của quy định này trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 22. Áp dụng Quy định này đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Hội đặc thù cấp tỉnh; các tổ chức Quỹ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập xác định là tổ chức hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.