Quyết định · UBND
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 11/03/2019
- Ngày có hiệu lực
- 22/03/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 33/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 của Quy chế quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (16/12/2019)
- 33/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 của Quy chế quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (16/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 29/2018/TT-BTC — Hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ (28/03/2018)
- 10/2017/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ (03/04/2017)
- 111/2015/NĐ-CP — Về phát triển công nghiệp hỗ trợ (03/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Điều kiện đối với đơn vị chủ trì Điều 3. Kinh phí hỗ trợ Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ Chương II — NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 6. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Điều 7. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất Điều 8. Mức hỗ trợ tối đa 70% áp dụng trong việc hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Điều 9. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu Điều 10. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng trong việc xây dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm Điều 11. Chi quản lý kế hoạch, đề án công nghiệp hỗ trợ Điều 12. Mức chi chung hoạt động công nghiệp hỗ trợ Điều 13. Lập và phân bổ dự toán Điều 14. Chấp hành dự toán Điều 15. Công tác hạch toán, quyết toán Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN Điều 16. Xây dựng đề án Điều 17. Thẩm định và phê duyệt đề án Điều 18. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 21. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì đề án Điều 24. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.