Quyết định · UBND
Quyết định 05/2005/QĐ-UBND
Ban hành quy định đầu tư nuôi cá bè trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/02/2005
- Ngày có hiệu lực
- 22/02/2005
- Hết hiệu lực
- 29/05/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 16/2008/QĐ-UBND — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH ĐẦU TƯ NUÔI CÁ BÈ TRÊN SÔNG TIỀN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2005/QĐ-UB NGÀY 07/02/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG (06/05/2008)
- 16/2008/QĐ-UBND — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH ĐẦU TƯ NUÔI CÁ BÈ TRÊN SÔNG TIỀN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2005/QĐ-UB NGÀY 07/02/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG (06/05/2008)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 02/2004/QÐ-BTS — Về việc ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành (14/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 224/1999/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 - 2010 (08/12/1999)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về đầu tư nuôi cá bè trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thủy sản chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nuôi cá bè trên sông là hình thức nuôi cá thâm canh trong bè gỗ hoặc bè đóng bằng các vật liệu thích hợp khác, neo đậu tại một vị trí có độ sâu và địa hình thích hợp. Trong suốt quá trình nuôi phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường và an toàn cho người, bè cá. Điều 2. Đối tượng nuôi cá bè trên sông là tổ chức và cá nhân có năng lực, hành vi không vi phạm pháp luật và có vốn đầu tư đóng bè nuôi cá. Điều 3. Đầu tư nuôi cá bè trên sông là chủ trương nhất quán, lâu dài của tỉnh. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, công nghệ của tổ chức, cá nhân nuôi cá bè trong vùng quy hoạch của tỉnh. Chương II — VỊ TRÍ NUÔI CÁ BÈ Điều 4. Các vị trí vùng nước quy định neo đậu được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau: Điều 5. Sở Thủy sản căn cứ vào tình hình thực tế các vùng nước quy hoạch neo đậu bè nuôi cá theo quy định này, triển khai cho các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh. Điều 6. Các cơ quan quản lý vùng nước chỉ cấp giấy chứng nhận an toàn giao thông đường thủy (hoặc giấy chứng nhận an toàn hàng hải) khi xác định vị trí neo đậu cho từng bè trong những vùng quy hoạch ở điều 4 của quy định này. Việc bố trí các bè trong từng vùng nuôi thực hiện theo đúng Quyết định số 02/2002/QĐ-BTS ngày 23/01/2002 và Quyết định số 02/2004/QĐ-BTS ngày 14/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về Tiêu chuẩn cấp ngành. Không cấp giấy chứng nhận đối với các tổ chức, cá nhân xin nuôi ngoài vùng quy họach. Chương III — QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 7. Sở Thủy sản lập hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường chung cho từng vùng nuôi. Điều 8. Tổ chức, cá nhân trong quá trình nuôi cá bè trên sông phải thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp về bảo vệ môi trường đã được duyệt trong báo cáo tác động môi trường. Sở Thủy sản phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra việc thực hiện và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành. Chương IV — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ Điều 9. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đầu tư vốn nuôi cá bè với các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao nhằm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Điều 10. Tổ chức, cá nhân đầu tư nuôi cá bè được hưởng các chính sách về đầu tư và được vay vốn từ các chương trình tín dụng phát triển của Nhà nước, của các Ngân hàng Thương mại… theo các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 11. Sở Thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn và tập huấn cho người nuôi cá bè về kỹ thuật nuôi, chọn con giống, phòng trị dịch bệnh,… đồng thời quan hệ với các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và ngoài tỉnh nhằm mở rộng thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho người nuôi tiêu thụ sản phẩm. Chương V — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ Điều 12. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư nuôi cá bè ở các vùng nước quy định tại điều 4, chương II của quy định này phải có phương án (hoặc dự án) đầu tư cụ thể và có cam kết thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường vùng nuôi (có mẫu hướng dẫn). Điều 13. Tổ chức, cá nhân trong tỉnh nuôi cá bè phải đăng ký Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy để được hướng dẫn hồ sơ về thủ tục và cấp đăng ký. Điều 14. Đối với tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh có nhu cầu nuôi cá bè liên hệ với Sở Thủy sản để có hướng dẫn cụ thể theo quy định hiện hành. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Ngoài các vùng nước neo đậu đã xác định, Sở Thủy sản tiếp tục quy họach những vùng nước khác trên các tuyến sông thuộc địa bàn tỉnh, khi có đủ điều kiện thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung thêm vào quy định này. Điều 16. Việc thực hiện nuôi cá bè trên sông phải triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã và nhân dân trong tỉnh. Chính quyền địa phương nơi có vùng neo đậu bè cá có trách nhiệm phối hợp với ngành Thủy sản trong việc giữ gìn an ninh trật tự vùng nuôi. Điều 17. Tổ chức, cá nhân nuôi cá bè phài chấp hành các quy định của nhà nước có liên quan và tự di dời bè cá khi nhà nước có nhu cầu thu hồi mặt nước để sử dụng cho lợi ích chung mà không bồi thường; các ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, xác định nơi đậu bè mới cho các tổ chức, cá nhân khi nhà nước có yêu cầu di dời. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung của quy định này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hành sự theo các quy định của pháp luật. Điều 18. Sở Thủy sản phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện và có trách nhiệm theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện quy định này với Ủy ban nhân dân tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.