Quyết định · UBND
Quyết định 05/2008/QĐ-UBND
V/v quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/01/2008
- Ngày có hiệu lực
- 10/02/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 24/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (14/02/2007)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Nay ban hành kem theo Quyết định này "Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long".
Điều 2. Giám đốc sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì phối hợp với các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường, Cục thuế, Khoa học - Công nghệ, Ban quản lý các khu Công nghiệp, Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư, Ngân hàng đầu tư phát triển Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long và các sở, ngành chức năng có liên quan hướng dẫn cụ thể để các ngành, các cấp và các chủ dự án đầu tư triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2104/2005/QĐ.UB ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh.
Điều 4. Các Ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường, Khoa học - Công nghệ, Ban quản lý các khu Công nghiệp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư, Giám đốc Ngân hàng đầu tư phát triển Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND huyện - thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long cam kết thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư theo Luật đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác thực hiện trên địa bàn tỉnh. Ngoài các chính sách chung của nhà nước, trong phạm vi, quyền hạn của UBND tỉnh Vĩnh Long, tỉnh quy định các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh theo các điều khoản của quy định này.
Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng và ổn định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh. Trong các trường hợp những quy định mới của tỉnh thay đổi không có lợi cho các nhà đầu tư đang thực hiện các quy định của văn bản này, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long bảo đảm cho nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đãi theo quy định đối với thời gian còn lại của dự án theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư đã cấp. Trong các trường hợp những quy định mới thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của quy định này thì được áp dụng theo các quy định mới.
Điều 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quản lý đầu tư trên địa bàn (ngoài khu công nghiệp tập trung và tuyến công nghiệp Cổ Chiên), có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã và các chủ đầu tư… thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư.
Điều 4. Ban quản lý các khu công nghiệp là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quản lý đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung và tuyến công nghiệp Cổ Chiên theo quy hoạch do UBND tỉnh phê duyệt, có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành, các chủ đầu tư và UBND huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư trong các khu công nghiệp, tuyến công nghiệp Cổ Chiên (việc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp ở tuyến công nghiệp Cổ Chiên do Ban quản lý các khu Công nghiệp tham mưu cho UBND tỉnh cấp theo đúng quy định)
Điều 5. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định về khuyến khích và ưu đãi đầu tư, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương và của UBND tỉnh. Phối hợp chặt chẽ với sở Kế hoạch & Đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư.
Chương II — CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Mục 1 — NHỮNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI CHUNG
Điều 6. Quyền của nhà đầu tư
Điều 7. Ưu đãi đầu tư
Điều 8. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Điều 9. Đền bù giải phóng mặt bằng
Điều 10. Trường hợp chuyển nhượng dự án
Điều 11. Ưu đãi chi phí quảng cáo
Điều 12. Kinh phí xúc tiến Đầu tư, xúc tiến Thương mại
Điều 13. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực.
Điều 14. Ưu đãi về thuê đất chưa đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật (đất thô), giao đất có thu tiền và thuê lại đất ở trong các khu, tuyến, cụm công nghiệp:
Điều 15. Áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất
Mục 2 — NHỮNG ƯU ĐÃI CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
Điều 16. Kinh phí chuẩn bị đầu tư
Mục 3 — NHỮNG ƯU ĐÃI CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 17. Kinh phí lập các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và dự án đầu tư:
Điều 18. Ưu đãi về cấp thị thực, xuất nhập cảnh
Điều 19. Ưu đãi về lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Chương III — CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
Mục 1 — THỰC HIỆN CƠ CHẾ 1 CỬA TẠI CÁC CƠ QUAN
Điều 20. Cơ quan đầu mối
Điều 21. Công tác dịch vụ
Mục 2 — ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
Điều 22. Thời gian thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư
Điều 23. Đăng ký kinh doanh
Điều 24. Đăng ký đầu tư, xác nhận ưu đãi đầu tư.
Mục 3 — ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 25. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư và hợp đồng thuê đất
Điều 26. Triển khai dự án, tổ chức sản xuất kinh doanh và điều hành doanh nghiệp
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp
Điều 28. Xử lý vi phạm và khen thưởng
Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối
Điều 30. Phối hợp của các Sở, ban, ngành, huyện thị
Điều 31. Áp dụng đối với các dự án đầu tư đã được ưu đãi đầu tư theo Quyết định 2104/2005/QĐ-UBND, ngày 12/9/2005 của UBND tỉnh
Điều 32.
Phụ lục — DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.