Quyết định · UBND
Quyết định 05/2011/QĐ-UBND
về Quy chế phối hợp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/06/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 113/2009/NĐ-CP — Về giám sát và đánh giá đầu tư (15/12/2009)
- 85/2009/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (15/10/2009)
- 03/2009/TT-BXD — Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (26/03/2009)
- 49/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (18/04/2008)
- 61/2005/QH11 — Đấu thầu (29/11/2005)
- 209/2004/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (16/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận 12 quyết định đầu tư. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND-TC ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường, Trưởng Phòng Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Trưởng Ban Bồi thường - Giải phóng mặt bằng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường, Trưởng Công an quận, Giám đốc Kho bạc quận 12 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục đích, yêu cầu Điều 4. Phương thức phối hợp trong việc quản lý đầu tư xây dựng Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, đơn vị chủ trì Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, đơn vị phối hợp Điều 7. Quyền hạn, trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ quản lý và chủ sử dụng công trình Điều 8. Phối hợp trong khảo sát thực địa Điều 9. Phối hợp trong việc lấy ý kiến bằng văn bản Điều 10. Phối hợp trong việc lấy ý kiến tại cuộc họp Chương II — PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ QUY HOẠCH - KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ Điều 11. Phối hợp quản lý đầu tư theo quy hoạch Điều 12. Phối hợp trong công tác lập, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư Chương III — PHỐI HỢP QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ BẢN Điều 13. Phối hợp trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án (dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) Điều 14. Phối hợp trong công tác quản lý đấu thầu Điều 15. Về Giấy phép xây dựng (cấp mới, điều chỉnh, gia hạn) Điều 16. Phối hợp giám sát, đánh giá đầu tư Điều 17. Phối hợp điều chỉnh, ngừng, đình chỉ dự án Điều 18. Quyết toán vốn đầu tư Điều 19. Quản lý chất lượng công trình xây dựng Điều 20. Về thu hồi đất, giao đất thực hiện dự án và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Chương IV — ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 21. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân quận Điều 22. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Khen thưởng Điều 24. Xử lý vi phạm Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn vướng mắc, các đơn vị có ý kiến bằng văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân quận và gửi về Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình và Phòng Tài chính - Kế hoạch để phối hợp, tổng hợp tham mưu điều chỉnh cho phù hợp./. Phụ lục 1 — DANH MỤC HỒ SƠ DỰ ÁN TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT Phụ lục 2 — DANH MỤC HỒ SƠ BÁO CÁO KINH TẾ TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT Phụ lục 3 — DANH MỤC HỒ SƠ KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT Phụ lục 4 — DANH MỤC HỒ SƠ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN TRÌNH THẨM TRA, PHÊ DUYỆT Phụ lục 4 — A
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.