Quyết định · UBND
Quyết định 05/2011/QĐ-UBND
về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Ủy ban nhân dân quận 7 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân quận 7 ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 09/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 06/2011/QĐ-UBND — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận 7 ban hành (17/08/2011)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 50/2011/QĐ-UBND — Về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (12/07/2011)
- 37/2010/NĐ-CP — Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (07/04/2010)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Ủy ban nhân dân quận 7.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ quận, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ cơ quan
Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 6. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 7. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Phụ lục — kèm theo Quy chế này là mẫu trình bày văn bản hành chính của cơ quan ban hành, gồm:
Điều 8. Soạn thảo văn bản
Điều 9. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
Điều 10. Đánh máy, nhân bản
Điều 11. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 12. Ký văn bản
Điều 13. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 18. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 19. Chuyển phát văn bản đi
Điều 20. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 21. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 22. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 23. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 24. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 25. Đóng dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 26. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 27. Chỉnh lý tài liệu
Điều 28. Xác định giá trị tài liệu
Điều 29. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 30. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Điều 31. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
Mục 2 — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN
Điều 32. Thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Mục 3 — TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN
Điều 34. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 35. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 36. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 37. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo
Điều 40. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.