Nghị định · Chính phủ
Nghị định 37/2010/NĐ-CP
Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/04/2010
- Ngày có hiệu lực
- 25/05/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 35/2023/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (20/06/2023)
- 35/2023/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (20/06/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 178/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (01/07/2025)
- 59/2015/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng (18/06/2015)
Được hướng dẫn bởi (328)
- 12/2016/TT-BXD — Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù (29/06/2016)
- 10/2016/TT-BXD — Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng (15/03/2016)
- 11/2014/TT-BXD — Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình (25/08/2014)
- 201/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 khu Công nghệ cao Hòa Lạc đến năm 2030 (25/01/2014)
- 16/2013/TT-BXD — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị (16/10/2013)
- 01/2013/TT-BXD — hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (08/02/2013)
- 47/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10/10/2012)
- 110/2012/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàỉ chính về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước (03/07/2012)
- 26/2012/QĐ-UBND — Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng Dự án khu đô thị mới và Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai (28/06/2012)
- 23/2012/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch (16/02/2012)
- 1883/QĐ-TTg — Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (26/10/2011)
- 05/2011/TT-BXD — Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng (09/06/2011)
- 01/2011/TT-BXD — Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị (27/01/2011)
- 17/2010/TT-BXD — Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (30/09/2010)
- 1655/QĐ-TTg — Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch cấp nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (07/09/2010)
- 10/2010/TT-BXD — Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị (11/08/2010)
- 76/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc phối hợp, tham mưu công tác phê duyệt quy hoạch, bố trí quỹ đất nhà ở xã hội ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại (19/06/2025)
- 33/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình (29/05/2025)
- 04/2025/QĐ-UBND — Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (13/01/2025)
- 70/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) (24/12/2024)
- 71/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (19/11/2024)
- 37/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh (14/10/2024)
- 22/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (08/10/2024)
- 30/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (27/09/2024)
- 31/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành "Quy định về quản lý cao độ xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam" (10/07/2024)
- 27/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về ban hành “Quy định về quản lý quỹ đất tái định cư trên địa bàn tỉnh Hà Nam” (20/06/2024)
- 17/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định (03/06/2024)
- 02/2024/TT-BXD — Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (20/05/2024)
- 09/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (16/04/2024)
- 07/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (11/04/2024)
- … và 298 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 08/2005/NĐ-CP — Về quy hoạch xây dựng (24/01/2005)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (49 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Thời gian lập quy hoạch đô thị
Điều 3. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị
Điều 4. Quản lý nguồn kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị
Chương II — ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 5. Quy định chung điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị
Điều 6. Điều kiện và thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị của cá nhân
Điều 7. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị
Điều 8. Phân hạng chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị
Điều 9. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị
Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập quy hoạch đô thị
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị
Mục 2 — LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 12. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị
Điều 13. Hình thức thi tuyển
Chương III — LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Mục 1 — NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 14. Nguyên tắc lập quy hoạch đô thị
Điều 15. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 16. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã
Điều 17. Nội dung đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn
Điều 18. Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị mới
Điều 19. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu
Điều 20. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết
Mục 2 — NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 21. Nguyên tắc lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
Điều 22. Nội dung đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị
Điều 23. Nội dung đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị
Điều 24. Nội dung đồ án quy hoạch cấp điện đô thị
Điều 25. Nội dung đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị
Điều 26. Nội dung đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
Điều 27. Nội dung đồ án quy hoạch thoát nước thải đô thị
Điều 28. Nội dung đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn
Điều 29. Nội dung đồ án quy hoạch nghĩa trang
Điều 30. Nội dung đồ án quy hoạch thông tin liên lạc
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 31. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Điều 32. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Điều 33. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Điều 34. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Chương IV — GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
Điều 35. Quy định chung về giấy phép quy hoạch
Điều 36. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch
Điều 37. Trình tự cấp giấy phép quy hoạch
Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch
Điều 39. Nội dung giấy phép quy hoạch
Điều 40. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch
Điều 41. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch
Chương V — QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
Mục 1 — QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỚI
Điều 42. Quản lý phát triển đô thị mới
Điều 43. Trách nhiệm Ban Quản lý phát triển đô thị mới
Mục 2 — QUẢN LÝ CẢI TẠO ĐÔ THỊ
Điều 44. Nguyên tắc cải tạo đô thị
Điều 45. Trách nhiệm quản lý cải tạo đô thị
Điều 46. Nội dung kế hoạch cải tạo đô thị
Điều 47. Các trường hợp ưu tiên đưa vào kế hoạch cải tạo
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Tổ chức thực hiện
Điều 49. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.