Quyết định · UBND
Quyết định 05/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/02/2011
- Ngày có hiệu lực
- 03/03/2011
- Hết hiệu lực
- 09/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 50/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (30/10/2015)
- 27/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (16/08/2012)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 07/2014/QĐ-UBND — Ban hành bảng giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để sử dụng vào mục đích kinh doanh, trụ sở làm việc trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi (06/03/2014)
- 31/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (21/09/2012)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 23/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý (11/10/2010)
- 154/2010/TT-BTC — Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ (01/10/2010)
- 122/2010/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (12/08/2010)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 104/2008/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (13/11/2008)
- 75/2008/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá (09/06/2008)
- 142/2005/NĐ-CP — Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2005)
- 95/2005/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (26/10/2005)
- 05/2004/TT-BTC — Hướng dẫn quảnlý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước. (30/01/2004)
- 170/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (25/12/2003)
- 40/2002/PL-UBTVQH10 — Giá (26/04/2002)
Bố cục (62 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất kinh, doanh trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố
Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành; các Hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá
Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá.
Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
Điều 16. Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
Điều 17. Thẩm định giá
Điều 18. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quy định tại Điều 12 Quy định này có biến động bất thường hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, UBND tỉnh quyết định biện pháp
Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 22. Các hình thức xử lý
Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá
Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá
Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá
Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá
Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Tổ chức thực hiện
Phụ lục — số 1
Phụ lục — số 2
Phụ lục — số 3
Phụ lục 4 — :
Phụ lục — số 5:
Phụ lục 6 — BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ
Phụ lục 7 — :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất kinh, doanh trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố
Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành; các Hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá
Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá.
Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
Điều 16. Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
Điều 17. Thẩm định giá
Điều 18. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quy định tại Điều 12 Quy định này có biến động bất thường hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, UBND tỉnh quyết định biện pháp
Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 22. Các hình thức xử lý
Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá
Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá
Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá
Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá
Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Tổ chức thực hiện
Phụ lục — số 1
Phụ lục — số 2
Phụ lục — số 3
Phụ lục 4 — :
Phụ lục — số 5:
Phụ lục 6 — BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ
Phụ lục 7 — :
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.