Quyết định · UBND

Quyết định 05/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/02/2011
Ngày có hiệu lực
03/03/2011
Hết hiệu lực
09/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (62 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất kinh, doanh trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
  Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố
  Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
  Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
  Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành; các Hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành.
  Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá
  Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá.
  Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
  Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
  Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện
  Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh
  Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
  Điều 16. Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
  Điều 17. Thẩm định giá
  Điều 18. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quy định tại Điều 12 Quy định này có biến động bất thường hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, UBND tỉnh quyết định biện pháp
  Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  Điều 22. Các hình thức xử lý
  Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá
  Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá
  Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá
  Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá
  Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Tổ chức thực hiện
Phụ lục  — số 1
Phụ lục  — số 2
Phụ lục  — số 3
Phụ lục 4 — :
Phụ lục  — số 5:
Phụ lục 6 — BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ
Phụ lục 7 — :
  Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất kinh, doanh trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
    Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
    Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố
    Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
    Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
    Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành; các Hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành.
    Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá
    Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá.
    Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
    Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
    Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện
    Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
    Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh
    Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
    Điều 16. Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
    Điều 17. Thẩm định giá
    Điều 18. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quy định tại Điều 12 Quy định này có biến động bất thường hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, UBND tỉnh quyết định biện pháp
    Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
    Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
    Điều 22. Các hình thức xử lý
    Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá
    Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá
    Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá
    Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá
    Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá
  Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 28. Tổ chức thực hiện
Phụ lục  — số 1
Phụ lục  — số 2
Phụ lục  — số 3
Phụ lục 4 — :
Phụ lục  — số 5:
Phụ lục 6 — BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ
Phụ lục 7 — :

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.