Thông tư · Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư 05/2013/TT-BTTTT
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/03/2013
- Ngày có hiệu lực
- 20/04/2013
- Hết hiệu lực
- 25/07/2015
Hết hiệu lực từ 25/07/2015 theo điều khoản hiệu lực của 13/2015/TT-BTTTT: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2015 và thay thế Thông tư số 05/2013/TT-BTTTT ngày 05 tháng 3 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 13/2015/TT-BTTTT (25/07/2015)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 (01/11/2005)
- 187/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông (25/12/2007)
- 15/2003/QH11 — Về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (17/06/2003)
Bố cục (36 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua Điều 5. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng Điều 7. Tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp Chương II — THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA Điều 8. Phát động, chỉ đạo phong trào thi đua Điều 9. Hình thức tổ chức thi đua Điều 10. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 11. Ký giao ước thi đua và đăng ký danh hiệu thi đua Điều 12. Các danh hiệu thi đua Chương III — TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA Điều 13. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Điều 14. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 15. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Thông tin và Truyền thông” Điều 16. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” Điều 17. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Điều 18. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 19. Cờ thi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 20. Cờ thi đua của Chính phủ Chương IV — HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 21. Hình thức, tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước Điều 22. Hình thức và tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng của Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 23. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp cơ sở hoặc cấp trên cơ sở Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG VÀ TRAO TẶNG Điều 24. Thẩm quyền quyết định Điều 25. Tổ chức trao tặng và đón nhận Chương VI — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 26. Tuyến trình khen thưởng Điều 27. Thủ tục trình khen thưởng Điều 28. Hiệp y khen thưởng: Điều 29. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng Điều 30. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng Chương VII — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 31. Trách nhiệm và nguyên tắc trích lập Quỹ thi đua khen thưởng Điều 32. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua khen thưởng Chương VIII — QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Điều 33. Quyền lợi của cá nhân, tập thể được khen thưởng Điều 34. Trách nhiệm của cá nhân, tập thể được khen thưởng Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Tổ chức thực hiện Điều 36. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.