Quyết định · UBND

Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/01/2015
Ngày có hiệu lực
08/02/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc khối thi đua của tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua
  Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
  Điều 5. Tổ chức hội thi, hội diễn, tôn vinh giải thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
  Điều 7. Nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua
  Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng
  Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
  Điều 10. Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh; Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở và xét duyệt sáng kiến, đề tài nghiên cứu
  Điều 11. Các danh hiệu thi đua; đối tượng xét, tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
  Điều 12. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến
  Điều 13. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
  Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
  Điều 15. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
  Điều 16. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh
  Điều 17. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc
  Điều 18. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Cờ thi đua của Chính phủ
  Điều 20. Danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn văn hóa, Tổ dân phố văn hóa
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 21. Giấy khen
  Điều 22. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 23. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ, HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG
  Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng
  Điều 25. Quy định về tuyến trình
  Điều 26. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng
  Điều 27. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng
  Điều 28. Tổ chức trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Điều 29. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương V — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
  Điều 30. Quỹ Thi đua, Khen thưởng
  Điều 31. Sử dụng và quản lý Quỹ Thi đua, Khen thưởng
  Điều 32. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
  Điều 34. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.