Quyết định · UBND
Quyết định 05/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/01/2015
- Ngày có hiệu lực
- 08/02/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 145/2013/NĐ-CP — Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài (29/10/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 71/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. (24/05/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc khối thi đua của tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng Điều 5. Tổ chức hội thi, hội diễn, tôn vinh giải thưởng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp Điều 10. Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh; Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở và xét duyệt sáng kiến, đề tài nghiên cứu Điều 11. Các danh hiệu thi đua; đối tượng xét, tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến Điều 12. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến Điều 13. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng Điều 15. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở Điều 16. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh Điều 17. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc Điều 18. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Cờ thi đua của Chính phủ Điều 20. Danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn văn hóa, Tổ dân phố văn hóa Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 21. Giấy khen Điều 22. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 23. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ, HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định khen thưởng và đề nghị khen thưởng Điều 25. Quy định về tuyến trình Điều 26. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng Điều 27. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng Điều 28. Tổ chức trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 29. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương V — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 30. Quỹ Thi đua, Khen thưởng Điều 31. Sử dụng và quản lý Quỹ Thi đua, Khen thưởng Điều 32. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng Điều 34. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.