Thông tư · Bộ Thông tin và Truyền thông

Thông tư 05/2015/TT-BTTTT

Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
23/03/2015
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/10/2021

Hết hiệu lực từ 01/10/2021 theo điều khoản hiệu lực của 04/2021/TT-BTTTT: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 và thay thế Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (39 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Cơ quan cấp, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 4. Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 5. Gia hạn,  sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 6. Ngừng sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh
  Điều 7. Cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 8. Kê khai và hủy bỏ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 9. Kê khai hồ sơ và cấp phép bằng phương tiện điện tử
  Điều 10. Nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện và nhận giấy phép
Chương II — THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
  Mục 1 — CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG
    Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư
    Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá
    Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
    Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây
    Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba
    Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động
    Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vệ tinh trái đất không thuộc hệ thống GMDSS)
    Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá
    Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện dùng cho mục đích giới thiệu công nghệ tại triển lãm, hội chợ
    Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn
    Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vệ tinh trái đất (trừ đài vệ tinh trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
    Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ (không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư này
    Điều 23. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
    Điều 24. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép
  Mục 2 — CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG
    Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần
    Điều 26. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép sử dụng băng tần
    Điều 27. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng băng tần
  Mục 3 — CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG NỘI DUNG
    Điều 28. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
    Điều 29. Thời gian giải quyết cấp giấy phép
    Điều 30. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép
  Mục 4 — THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    Điều 31. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
Chương III — CHO THUÊ, CHO MƯỢN THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
  Điều 32. Quy định về cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện
  Điều 33. Điều kiện để được thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện
  Điều 34. Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện
  Điều 35. Thủ tục cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện
Chương IV — SỬ DỤNG CHUNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
  Điều 36. Trường hợp phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện
  Điều 37. Quy định về khai thác trên tần số sử dụng chung
  Điều 38. Quy trình khai thác trên các tần số sử dụng chung
  Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chung tần số
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.