Quyết định · UBND
Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/01/2018
- Ngày có hiệu lực
- 05/02/2018
- Hết hiệu lực
- 02/05/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 08/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (22/04/2024)
- 17/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Khoản 3 Điều 32 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. (13/06/2019)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 16/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Khoản 3 Điều 15; Khoản 1 Điều 16 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bìnhban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Hòa Bình (12/05/2016)
- 15/2015/QĐ-UBND — Sửa đổi Điều 29 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình (02/06/2015)
- 24/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (25/09/2014)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 30/2014/TT-BTNMT — Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (02/06/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2018 và thay thế các Quyết định sau: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Mục 1 — : BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 3. Giá đất để tính bồi thường Điều 4. Xác định diện tích đất ở để bồi thường Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở: Thực hiện theo Điều 79 Luật Đất đai, Điều 6 và Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 80 của Luật Đất, Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 8. Xử lý trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP như sau: Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Mục 2 — : BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN Điều 11. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 12. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 13. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ quy định tại Điều 94 của Luật Đất đai theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Điều 18, 19 và 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Điều 14. Xử lý đối với tài sản chưa được quy định trong Bộ đơn giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Mục 3 — : BỒI THƯỜNG DI CHUYỂN Điều 15. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai như sau Điều 16. Bồi thường về di chuyển mồ mả theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 17. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai như sau Mục 4 — : HỖ TRỢ Điều 18. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 7 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại Khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai và Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP như sau Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP như sau Điều 22. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước: theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 23. Quy định một số khoản hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 24. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng Mục 5 — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 25. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại Khoản 2 Khoản 4 Điều 6, Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 26. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai, Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Điều 27. Ủy quyền Thông báo thu hồi đất Điều 28. Thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi đất; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 29. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 30. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 31. Quy định về trích đo địa chính phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 32. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 33. Hỗ trợ đối với trường hợp dự án tự thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ, tái định cư Điều 35. Uỷ ban nhân dân cấp huyện Điều 36. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện Điều 37. Uỷ ban nhân dân cấp xã Điều 38. Trách nhiệm của Chủ đầu tư Điều 39. Khen thưởng và kỷ luật Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp Điều 41. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.