Quyết định · UBND

Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/03/2019
Ngày có hiệu lực
01/04/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2019 và thay thế Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua
  Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Mục 1 — TỔ CHỨC THI ĐUA
    Điều 5. Tổ chức phong trào thi đua
    Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
    Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
    Điều 8. Tổ chức cụm, khối thi đua
  Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 9. Các danh hiệu thi đua
    Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
    Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 13. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
    Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
    Điều 15. Danh hiệu Cờ thi đua của UBND tỉnh
    Điều 16. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
    Điều 17. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
    Điều 18. Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Xóm văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và “Gia đình văn hóa”
    Điều 19. Danh hiệu thi đua thuộc lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 20. Khen thưởng cấp nhà nước, khen thưởng quá trình cống hiến và chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến
  Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 22. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN, TUYẾN TRÌNH KHEN;
  Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; TUYẾN TRÌNH KHEN
    Điều 23. Thẩm quyền quyết định, đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
    Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
    Điều 25. Tuyến trình khen thưởng
    Điều 26. Hiệp y khen thưởng
  Mục 2 — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
    Điều 27. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ trình khen thưởng
    Điều 28. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
    Điều 29. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
    Điều 30. Hủy bỏ quyết định khen thưởng
  Mục 3 — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 31. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng
    Điều 32. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học
Chương V — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
  Điều 33. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 34. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 35. Mức tiền thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 36. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.