Quyết định · UBND

Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/03/2021
Ngày có hiệu lực
01/04/2021
Hết hiệu lực
21/10/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (59 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và 03 Phụ lục.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 và thay thế Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Chủ tịch UBND các phường, xã; Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý đất đai thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường
  Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở (Thực hiện theo Điều 79 Luật Đất đai; Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) và Điều 4 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT).
  Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân (Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 74, Điều 80 của Luật Đất đai và Điều 7 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).
  Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai và khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).
  Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
  Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (Thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).
  Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).
  Điều 11. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 12. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 13. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường
  Điều 14. Đất do cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo sử dụng
  Điều 15. Đất mồ mả, nghĩa địa
  Điều 16. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích
  Điều 17. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
  Điều 18. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất (Thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật Đất đai).
  Điều 19. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 20. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 24. Bồi thường về mồ mả (Thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 25. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
  Điều 26. Bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
  Điều 27. Trợ cấp cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG
  Điều 28. Hỗ trợ
  Điều 29. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận đất ở
  Điều 30. Hỗ trợ đất nông nghiệp xen lẫn trong khu dân cư nằm trong địa giới hành chính phường
  Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất do Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý
  Điều 32. Hỗ trợ đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp, đất hoang, đất do Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý, hộ gia đình khai hoang và đã sử dụng ổn định, thường xuyên vào mục đích để ở, không bị xử lý vi phạm hành chính thì được xem xét hỗ trợ, như sau:
  Điều 33. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện điểm a khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 1 khoản 2 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020)
  Điều 34. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất (Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ)
  Điều 35. Hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh
  Điều 36. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu neo đơn, hộ khó khăn đột xuất
  Điều 37. Những trường hợp cụ thể khác
  Điều 38. Chính sách thưởng tiến độ
  Điều 39. Các đối tượng không được hưởng các chính sách trợ cấp, hỗ trợ và thưởng
  Điều 40. Hỗ trợ tiền thuê nhà
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 41. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
  Điều 42. Điều kiện bắt buộc của khu tái định cư
  Điều 43. Bố trí nhà ở, đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư
  Điều 44. Về bố trí suất tái định cư: Thực hiện theo Điều 86 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
  Điều 45. Miễn, giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất
  Điều 46. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
  Điều 47. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
  Điều 48. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
  Điều 49. Diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở
Phần di — ện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, được quy định như sau:
  Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
    Điều 51. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
    Điều 52. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn thực hiện quy định này.
  Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 53. Xử lý các trường hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực
    Điều 54. Khen thưởng và xử lý vi phạm
    Điều 55. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
    Điều 56. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./.
Phụ lục I — ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ
Phụ lục II — BẢNG GIÁ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC
Phụ lục III — BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY CỐI, HOA MÀU

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.