Quyết định · UBND

Quyết định 06/2006/QĐ-UBND

Quy định về trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể và đối tượng hưởng chính sách, người có công, chính sách bào hiểm xã hội khi từ trần

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/01/2006
Ngày có hiệu lực
01/01/2006
Hết hiệu lực
07/02/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, Đảng, đoàn thể và đối tượng hưởng chính sách người có công, chính sách bảo hiểm xã hội khi từ trần.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TB&XH, Sở Nội vụ, sở Tài chính, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định về đối tượng, phạm vi, điều kiện, tiêu chuẩn, các khoản kinh phí về lễ tang, lễ viếng và trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần của tỉnh Binh Phước.
  Điều 2. Các đối tượng được áp dụng là: Lãnh đạo Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cán bộ công chức, viên chức, Đảng, đoàn thể hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; lãnh đạo các doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và hạng I; Lãnh đạo cấp cao của Trung ương nay về nghỉ hưu tại địa phương; Thầy thuốc nhân dân; Nhà giáo nhân dân; Nghệ sĩ nhân dân; Nghệ sỹ ưu tú, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú; cán bộ có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên; đối tượng chính sách người có công và đốỉ tượng bảo hiểm xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
  Điều 3. Việc tổ chức lễ tang đốỉ với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước khi từ trần cần được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống của dân tộc và nếp sống văn minh nhằm thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong quá trình hoạt động cách mạng, xây dựng và ảo vệ Tổ quốc.
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ MỨC TRỢ CẤP MAI TÁNG PHÍ
  Điều 4. Mức trợ cấp mai táng phí: 15.000.000 đồng.
  Điều 5. Mức trợ cấp mai táng phí: 10.000.000 đồng.
  Điều 6. Mức trợ cấp mai táng phí: 7.000.000 đồng.
  Điều 7. Mức trợ cấp mai táng phí: 5.000.000 đồng.
  Điều 8. Mức trự cấp mai táng phí: 3.500.000 đồng.
  Điều 9. Các đối tượng từ trần thuộc diện hưởng nhiều mức trợ cấp mai táng phí quy định tại Chương II từ Điều 4 đến Điều 8 thì chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất.
  Điều 10. Các đối tượng quy định tại Chương II từ Điều 4 đến Điều 8 vừa được hưởng mai táng phí theo quy định tại Điều 31 phần V chương II của Điều lệ Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ vừa được hưởng theo quy định này thì được hưởng cả hai.
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VIẾNG
  Điều 11. Quy định về đoàn viếng
  Điều 12. Quy định về đối tượng viếng
  Điều 13. Kinh phí viếng Lễ tang của các Đoàn bao gồm tiền mua nhang đèn, trái cây . . .và tiền cúng điếu theo quy định các mức như sau :
  Điều 14. Đối với các đồng chí từ trần được quy định thành lập Ban Tổ chức lễ tang theo quy định tại Điều 15, chương IV dưới đây thì các Đoàn viếng chỉ chuẩn bị băng riêng cho Đoàn và liên hệ với Ban tổ chức Lễ tang để nhận vòng hoa theo hướng dẫn của Ban tổ chức Lễ tang.
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ BAN TỔ CHỨC LỄ TANG
  Điều 15. Thành lập Ban tổ chức Lễ tang để phối hợp cùng gia đinh tổ chức Lễ tang cho đối tượng từ trần như sau:
  Điều 16. Phân cấp tổ chức Lễ tang.
  Điều 17. Ban tổ chức Lễ tang theo quy định tại Điều 15 được sử dụng kinh phí mai táng phí theo quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, 8 để chi theo các nội dung sau:
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ
  Điều 18. Quy định về thủ tục trợ cấp mai táng phí
  Điều 19. Thủ tục thanh quyết toán gồm.
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ ĐƯA TIN VÀ NƠI AN TÁNG
  Điều 20. Quy định về đưa tin buồn
  Điều 21. Nơi an táng và thời gian an táng.
  Điều 22. Thời gian tổ chức Lễ tang không vượt quá 02 ngày (48 giờ) tính từ ngày người đó từ trần đến ngày hạ huyệt.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 23.
  Điều 24. Giao Bộ CHQS tỉnh chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn chi tiết việc thực hiện tổ chức Lễ tang, Lễ viếng và mai táng phí trong Lực lương vũ trang nhân dân theo nghi thức Quân đội để thể hiện sự quan tâm, trân trọng của Đảng và Nhà nước đốỉ với công lao cống hiến cho sự nghiệp cách mạng.
  Điều 25. Hàng năm, Sở Tài chính dành một phần ngân sách tỉnh để đảm bảo thực hiện các khoản chi theo chế độ quy định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.