Quyết định · UBND
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về qui trình xét, công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2009
- Ngày có hiệu lực
- 09/04/2009
- Hết hiệu lực
- 25/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về qui trình xét, công nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc các doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sáng kiến trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ (gọi tắt là sáng kiến) là kết quả lao động sáng tạo, trí tuệ, đẩy nhanh tiến bộ kỹ thuật, cải cách quản lý, tổ chức sản xuất lao động mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Giải thích từ ngữ. Điều 3. Một sáng kiến được công nhận là mới nếu trước ngày đăng ký sáng kiến đảm bảo các điều kiện sau: Chương II — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 4. Thẩm quyền công nhận sáng kiến Điều 5. Hội đồng sáng kiến: Điều 6. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ. Điều 7. Chế độ làm việc. Điều 8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến. Điều 9. Điều kiện để xét công nhận sáng kiến. Điều 10. Hồ sơ đăng ký công nhận sáng kiến gồm: Điều 11. Đơn đăng ký sáng kiến. Điều 12. Thời hạn xét công nhận. Điều 13. Trình tự xét công nhận sáng kiến. Điều 14. Công nhận sáng kiến. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, giám đốc các doanh nghiệp căn cứ quy định tại Quyết định này cụ thể hóa thành quy định của ngành, đơn vị, địa phương cho phù hợp. Điều 16. Giao cho sở Khoa học - Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy định này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các ý kiến phản ánh về UBND tỉnh (Qua sở Khoa học- Công nghệ) để kịp thời giải quyết.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.