Quyết định · UBND
Quyết định 06/2011/QĐ-UBND
Ban hành Qui định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/02/2011
- Ngày có hiệu lực
- 06/03/2011
- Hết hiệu lực
- 28/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 432/QĐ-UBND — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần năm 2025 (30/01/2026)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 81/2006/QH11 — Cư trú (29/11/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 09/1998/NQ-CP — Về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới (31/07/1998)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tổ An ninh nhân dân là tổ chức quần chúng, được thành lập ở các thôn (ấp, sóc), khu phố thuộc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), là tổ chức nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo về an ninh Tổ quốc để tập hợp, hướng dẫn nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở. Điều 2. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ An ninh nhân dân do các thành viên trong tổ trực tiếp bầu, trên cơ sở kết quả bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết tín nhiệm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra quyết định công nhận (có mẫu kèm theo). Tổ trưởng, Tổ phó Tổ An ninh nhân dân chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Chi bộ, quản lý, điều hành của Ban Điều hành thôn, ấp, khu phố và sự giám sát của tổ viên. Điều 3. Nhiệm kỳ của Tổ An ninh nhân dân là 2 năm. Trong trường hợp thành lập Tổ An ninh nhân dân mới hoặc khuyết Tổ trưởng, Tổ phó thì Trưởng Công an xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ định Tổ trưởng, Tổ phó hoạt động lâm thời, đến khi tổ chức bầu được Tổ trưởng, Tổ phó mới. Điều 4. Lề lối làm việc Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 5. Căn cứ đặc điểm địa lý cụm dân cư và trên cơ sở xem xét đề xuất của Trưởng Công an xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định số lượng Tổ An ninh nhân dân. Mỗi Tổ An ninh nhân dân có từ 20 đến 30 hộ dân. Điều 6. Hoạt động của Tổ An ninh nhân dân Điều 7. Nhiệm vụ của Tổ An ninh nhân dân Điều 8. Nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ An ninh nhân dân Điều 9. Nhiệm vụ của các tổ viên trong Tổ An ninh nhân dân Điều 10. Chế độ, chính sách Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.