Luật · Quốc hội
Luật 81/2006/QH11
Luật Cư trú số 81/2006/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/11/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 68/2020/QH14 — Cư trú (13/11/2020)
Được hướng dẫn bởi (93)
- 04/2016/TTLT-BCA-BNG — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam (30/06/2016)
- 71/2015/NĐ-CP — Về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (03/09/2015)
- 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT — Hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi (15/05/2015)
- 35/2014/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (09/09/2014)
- 36/2014/TT-BCA — Quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú (09/09/2014)
- 20/2014/TT-BTC — Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam (12/02/2014)
- 52/2010/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú (30/11/2010)
- 90/2010/NĐ-CP — Quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (18/08/2010)
- 56/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú (24/05/2010)
- 05/2009/TTLT-BCA-BNG — Hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam (12/05/2009)
- 36/2009/QĐ-TTg — Về việc bãi bỏ quyết định (05/03/2009)
- 07/2008/TT-BTC — Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú (15/01/2008)
- 698/2007/QĐ-BCA(C11) — Về việc ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú (01/07/2007)
- 702/2007/QĐ-BCA-C11 — Về việc ban hành Quy trình đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú và tiếp nhận thông báo lưu trú (01/07/2007)
- 06/2007/TT-BCA-C11 — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị Định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú (01/07/2007)
- 23/2020/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (30/09/2020)
- 53/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác hệ thống thông báo lưu trú trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lào Cai (25/12/2019)
- 64/2019/TT-BCA — Quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú (28/11/2019)
- 09/2019/NQ-HĐND — Về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (13/07/2019)
- 03/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí cho công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (06/05/2019)
- 52/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú; hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam (20/12/2018)
- 45/2018/NQ-HĐND — Về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng (10/12/2018)
- 03/2018/NQ-HĐND — Về việc Quy định mức hỗ trợ bằng tiền đối với người dân trong phạm vi vùng ảnh hưởng môi trường khu vực xung quanh các khu xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (05/07/2018)
- 17/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà trọ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (04/07/2018)
- 12/2018/QĐ-UBND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (24/01/2018)
- 42/2017/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (11/12/2017)
- 75/2017/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định (07/12/2017)
- 25/2017/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên (21/09/2017)
- 25/2017/NQ-HĐND — Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh (17/07/2017)
- 13/2017/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (14/07/2017)
- … và 63 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (42 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quyền tự do cư trú của công dân Điều 4. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú Điều 5. Bảo đảm điều kiện thực hiện quyền tự do cư trú và hoạt động quản lý cư trú Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú Điều 7. Hợp tác quốc tế trong quản lý cư trú Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN VỀ CƯ TRÚ Điều 9. Quyền của công dân về cư trú Điều 10. Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú Điều 11. Trách nhiệm của công dân về cư trú Điều 12. Nơi cư trú của công dân Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên Điều 14. Nơi cư trú của người được giám hộ Điều 15. Nơi cư trú của vợ, chồng Điều 16. Nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Điều 17. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động Chương III — ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ Điều 18. Đăng ký thường trú Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú Điều 22. Xoá đăng ký thường trú Điều 23. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp Điều 24. Sổ hộ khẩu Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình Điều 26. Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân Điều 27. Tách sổ hộ khẩu Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu Điều 29. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu Chương IV — ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ, THÔNG BÁO LƯU TRÚ, Điều 30. Đăng ký tạm trú Điều 31. Lưu trú và thông báo lưu trú Điều 32. Khai báo tạm vắng Chương V — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CƯ TRÚ Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an về quản lý cư trú Điều 34. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý cư trú Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú Điều 36. Người làm công tác đăng ký, quản lý cư trú Điều 37. Huỷ bỏ việc đăng ký thường trú, tạm trú trái pháp luật Điều 38. Cơ sở dữ liệu về cư trú Điều 39. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu lực thi hành Điều 41. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy định về hộ khẩu Điều 42. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.