Quyết định · UBND
Quyết định 06/2011/QĐ-UBND
Về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/03/2011
- Ngày có hiệu lực
- 19/03/2011
- Hết hiệu lực
- 05/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 245/2009/TT-BTC — Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (31/12/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 137/2006/NĐ-CP — Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (14/11/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 14/1998/NĐ-CP — Về quản lý tài sản Nhà nước (06/03/1998)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý (theo quy định chi tiết đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nội dung phân cấp về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản nhà nước, gồm: Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 5. Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Điều 6. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước Điều 7. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước Điều 8. Quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước Điều 9. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước Điều 10. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước Điều 12. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước Điều 13. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước Điều 14. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ Điều 15. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê Điều 16. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết Điều 17. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Điều 18. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Điều 19. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Chương III — PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP Điều 20. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước Điều 21. Thẩm quyền xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước Điều 22. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 23. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước Điều 24. Xử lý vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước Điều 25. Khen thưởng Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Điều 29. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.