Quyết định · UBND
Quyết định 06/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/05/2011
- Ngày có hiệu lực
- 26/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 07/2010/TT-BKH — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (30/03/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đảng, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN: Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCPNN Điều 5. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ Điều 6. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án. Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN Điều 8. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án Điều 9. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Hồ sơ, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN Điều 11. Quy trình và thời hạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN sau thẩm định Điều 12. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Điều 13. Việc bán hàng thuộc các khoản viện trợ PCPNN Chương IV — THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 14. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Điều 15. Chủ khoản viện trợ PCPNN Điều 16. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN Điều 17. Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN Điều 18. Đấu thầu và đấu giá Điều 19. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện Điều 20. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán Chương V — GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN Điều 21. Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN Điều 22. Đánh giá thực hiện viện trợ PCPNN Điều 23. Trách nhiệm giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN Điều 24. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Điều 25. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Điều 26. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm Chương VI — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐỐI ỨNG TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN NGUỒN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI Điều 27. Các quy định chung sử dụng vốn đối ứng cho các công trình, dự án do PCPNN tài trợ. Điều 28. Điều kiện được bố trí vốn đối ứng Điều 29. Bố trí kinh phí đối ứng Điều 30. Lập và tổng hợp dự toán kinh phí đối ứng Điều 31. Nguồn kinh phí bố trí vốn đối ứng Điều 32. Cấp phát, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đối ứng Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 34. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 35. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài Chính Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an tỉnh Điều 37. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Điều 39. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Ngoại vụ- Kinh tế đối ngoại, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.