Quyết định · UBT
Quyết định 1250/2000/QĐ-UBT
Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/05/2000
- Ngày có hiệu lực
- 14/06/2000
- Hết hiệu lực
- 26/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 06/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (16/05/2011)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 28/1999/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (23/02/1999)
- 340/TTg — Về việc ban hành Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (24/05/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (18 điều)
Chương I — CÁC QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Các tổ chức phi Chính phủ, cá nhân nước ngoài, các tổ chức người Việt Nam và cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi tắt PCPNN) vào Tỉnh hoạt động: - Hỗ trợ cho phát triển và phúc lợi xã hội , viện trợ không hoàn lại vì mục đích nhân đạo , không vì mục đích lợi nhuận và mục đích khác bao gồm các hình thức: Điều 2. Các tổ chức PCPNN vào Tỉnh hoạt động cần giới thiệu tôn chỉ mục đích của tổ chức, xác lập chương trình dự án, đàm phán thoả thuận ký kết lập thủ tục xin giấy phép hoạt động ( nếu tổ chức mới), các tổ chức đã có giấy phép hoạt động ở Việt Nam cần xác lập hồ sơ bổ sung thêm nội dung hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 3. Viện trợ của các tổ PCPNN được xem là một nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh, phải được ghi thu vào ngân sách và được ghi chi sử dụng cho các lĩnh vực ưu tiên hoạt động của các tổ chức PCPNN. Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, PHÊ DUYỆT VÀ KÝ KẾT Điều 4. Vận động các tổ chức PCPNN viện trợ cho tỉnh được xem là một công tác thường xuyên theo định hướng, có tổ chức: Điều 5. Đàm phán và ký kết thỏa thuận với các tổ chức PCPNN. Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN: Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC NGUỒN VIỆN TRỢ CỦA CÁC TỔ CHỨC PCPNN. Điều 7. UBND tỉnh Vĩnh Long thống nhất quản lý Nhà nước nguồn viện trợ của các tổ chức PCPNN từ khâu vận động, đàm phán, thỏa thuận ký kết đến khâu quản lý trong quan hệ, giám sát việc thực hiện, đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 8. Liên Hiệp các tổ chức Hữu Nghị và Ban Ngoại Vụ tỉnh Vĩnh Long làm đầu mối trong quan hệ vận động viện trợ PCPNN. Liên Hiệp CTC Hữu Nghị tỉnh chịu trách nhiệm chính: Điều 9. Ban Ngoại Vụ chịu trách nhiệm chính: Điều 10. Sở Kế Hoạch & Đầu Tư có trách nhiệm: Điều 11. Sở Tài Chánh- Vật Giá là cơ quan chịu trách nhiệm chính về quản lý tài chánh viện trợ của các tổ chức PCPNN trong địa bàn tỉnh, Sở Tài Chánh- Vật Giá chịu trách nhiệm: Điều 12. Công an tỉnh có trách nhiệm: Điều 13. Ban Tôn Giáo tỉnh có trách nhiệm: Điều 14. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: Chương IV — THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ CỦA CÁC TỔ CHỨC PCPNN. Điều 15. Các đơn vị có nhu cầu tranh thủ nguồn viện trợ PCPNN hỗ trợ thêm nguồn lực phát triển cho đơn vị mình, có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: Điều 16. Chế độ báo cáo thực hiện các chương trình dự án viện trợ của các tổ chức PCPNN được tiến hành định kỳ 3 tháng (1 quý), hằng năm và sau khi kết thúc dự án: Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 17. Khen thưởng Điều 18. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.