Thông tư · Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/10/2012
- Ngày có hiệu lực
- 05/12/2012
- Hết hiệu lực
- 12/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 08/2009/TT-BKH — Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam (16/10/2009)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 116/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (14/11/2008)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (39 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục tiêu thi đua, khen thưởng Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Chương II — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng Điều 6. Trách nhiệm của Vụ Thi đua - Khen thưởng Điều 7. Trách nhiệm của các Báo, Tạp chí trong ngành Kế hoạch và Đầu tư Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng Chương III — HÌNH THỨC, NỘI DUNG TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 9. Hình thức tổ chức thi đua Điều 10. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 11. Đăng ký danh hiệu thi đua; ký giao ước thi đua Điều 12. Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua ngành Kế hoạch và Đầu tư Điều 13. Danh hiệu thi đua Điều 14. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân Điều 15. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với tập thể Chương IV — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC Điều 16. Các loại hình khen thưởng Điều 17. Hình thức khen thưởng Điều 18. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước Điều 19. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Bộ Điều 20. Nguyên tắc bình bầu Điều 21. Phương pháp bình bầu, chấm điểm Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC HỒ SƠ Điều 22. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 23. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 24. Tuyến trình khen thưởng Điều 25. Quy trình đề nghị khen thưởng Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 27. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 28. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, Điều 29. Thẩm quyền quyết định thành lập và thành phần Hội đồngThi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp Điều 30. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 31. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen trưởng Điều 32. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 33. Nguyên tắc chi thưởng Chương VIII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 34. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng Điều 35. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích Điều 36. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Bãi bỏ các quy định hiện hành Điều 38. Hiệu lực thi hành Điều 39. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.