Quyết định · UBND
Quyết định 06/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng đất trồng lúa và hỗ trợ kinh phí để phát triển các vùng sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/03/2014
- Ngày có hiệu lực
- 14/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 11/2017/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (05/05/2017)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 30/2013/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng (11/06/2013)
- 205/2012/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. (23/11/2012)
- 42/2012/NĐ-CP — Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (11/05/2012)
- 187/2010/TT-BTC — Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh (22/11/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng đất trồng lúa và hỗ trợ kinh phí để phát triển các vùng sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA Điều 4. Nguyên tắc lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa. Điều 5. Quản lý việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa Điều 6. Trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa Điều 8. Bảo vệ và cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa Điều 9. Phát triển quỹ đất trồng lúa Chương III — HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG SẢN XUẤT LÚA Điều 10. Chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa Điều 11. Quản lý, sử dụng kinh phí cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa và phát triển quỹ đất trồng lúa Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 14. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 15. Sở Tài chính Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Kinh tế các huyện, thị xã và thành phố. Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 19. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.