Nghị định · Chính phủ
Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/10/2004
- Ngày có hiệu lực
- 16/11/2004
- Hết hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (5)
- 38/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 (26/05/2011)
- 88/2009/NĐ-CP — Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (5)
- 45/2011/NĐ-CP — Về lệ phí trước bạ (17/06/2011)
- 83/2010/NĐ-CP — Về đăng ký giao dịch bảo đảm (23/07/2010)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
- 88/2009/NĐ-CP — Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
Được hướng dẫn bởi (1044)
- 30/2013/TT-BTNMT — Quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính (14/10/2013)
- 18/2013/TT-BTNMT — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (18/07/2013)
- 04/2013/TT-BTNMT — Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (24/04/2013)
- 56/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10/12/2012)
- 26/2012/QĐ-UBND — Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng Dự án khu đô thị mới và Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai (28/06/2012)
- 45/2011/TT-BTNMT — Hướng dẫn xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất lấn, chiếm, diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (26/12/2011)
- 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT — Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (18/11/2011)
- 124/2011/TT-BTC — Hướng dẫn về lệ phí trước bạ (31/08/2011)
- 93/2011/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (29/06/2011)
- 16/2011/TT-BTNMT — Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai (20/05/2011)
- 13/2011/TT-BTNMT — Quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (15/04/2011)
- 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT — Hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp (29/01/2011)
- 28/2010/TT-BTNMT — Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất (18/11/2010)
- 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP — Quy định việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên (26/10/2010)
- 20/2010/TT-BTNMT — Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (22/10/2010)
- 17/2010/TT-BTNMT — Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính (04/10/2010)
- 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC — Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (15/03/2010)
- 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT — Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (01/03/2010)
- 17/2009/TT-BTNMT — Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (21/10/2009)
- 58/2009/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn việc trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp (09/09/2009)
- 127/2008/TT-BNN — Hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp (31/12/2008)
- 10/2008/QĐ-BTNMT — Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (18/12/2008)
- 246/QĐ-TTg — Cơ chế đặc thù về thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La (29/02/2008)
- 07/2008/TT-BNN — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 76/2007/TT-BNN ngày 21/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn việc chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang trồng cây cao su ở Tây Nguyên (25/01/2008)
- 22/2007/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (17/12/2007)
- 23/2007/QĐ-BTNMT — Ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất (17/12/2007)
- 20/2007/QĐ-BTNMT — Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (07/12/2007)
- 141/2007/TT-BTC — Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (30/11/2007)
- 76/2007/TT-BNN — Hướng dẫn việc chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang trồng cây cao su ở Tây Nguyên (21/08/2007)
- 09/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (02/08/2007)
- … và 1014 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (7)
- 38/2003/NĐ-CP — Về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần (15/04/2003)
- 08/2000/NĐ-CP — Về đăng ký giao dịch bảo đảm (10/03/2000)
- 73/1999/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao (19/08/1999)
- 25/1999/NĐ-CP — Về phương thức trả nhà ở, giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà và thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định tại Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20/08/1998 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/07/1991 (19/04/1999)
- 14/1998/NĐ-CP — Về quản lý tài sản Nhà nước (06/03/1998)
- 61-CP — Về mua bán và kinh doanh nhà ở (05/07/1994)
- 60-CP — Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị (05/07/1994)
Thay thế / bãi bỏ (12)
- 79/2001/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (01/11/2001)
- 68/2001/NĐ-CP — Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (01/10/2001)
- 66/2001/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (28/09/2001)
- 69/2000/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/CP ngày 12 tháng 02 năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh (20/11/2000)
- 04/2000/NĐ-CP — Về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (11/02/2000)
- 163/1999/NĐ-CP — Về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (16/11/1999)
- 85/1999/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài (28/08/1999)
- 17/1999/NĐ-CP — Về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (29/03/1999)
- 09/CP — Về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh (12/02/1996)
- 11/CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Quyền và Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam (24/01/1995)
- 88-CP — Về quản lý và sử dụng đất đô thị (17/08/1994)
- 64-CP — Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp (27/09/1993)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 67/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy trình thủ tục thưc hiện, quản lý các dự án đầu tư và xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (29/08/2001)
- 59/2007/NQ-HĐND — Về việc ban hành giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (01/01/2001)
Bố cục (186 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất
Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Điều 6. Phân loại đất
Điều 7. Xác định thửa đất
Chương II — HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai
Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất
Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai
Chương III — QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất
Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 16. Lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước
Điều 17. Lập và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước
Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết
Điều 19. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 20. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Điều 21. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị
Điều 22. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị
Điều 23. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế
Điều 24. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 25. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 26. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
Điều 27. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 28. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 29. Xử lý đối với diện tích đất đã được xác định phải thu hồi hoặc phải chuyển mục đích sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố mà sau ba (03) năm không được thực hiện
Chương IV — GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT,
Điều 30. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 31. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Điều 32. Thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao, đã cho thuê trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành
Điều 33. Thời hạn sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê
Điều 34. Tiếp tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp; gia hạn thời hạn sử dụng đất hoặc thu hồi đất khi hết thời hạn sử dụng
Điều 35. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất trong trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai
Điều 36. Thu hồi đất và quản lý quỹ đất đã thu hồi
Điều 37. Trưng dụng đất có thời hạn
Chương V — ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ
Điều 38. Đăng ký quyền sử dụng đất
Điều 39. Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất
Điều 40. Hồ sơ địa chính
Điều 41. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 42. Đính chính, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 43. Ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 44. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có tài sản gắn liền với đất
Điều 45. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
Điều 46. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể
Điều 47. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người có nhà ở thuộc sở hữu chung
Điều 48. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
Điều 49. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng cho kinh tế trang trại
Điều 51. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Điều 52. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
Điều 53. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do hợp tác xã đang sử dụng
Điều 54. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
Điều 55. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng
Điều 56. ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 57. Thẩm quyền chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 58. Thống kê, kiểm kê đất đai
Chương VI — QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 59. Đất được tham gia thị trường bất động sản
Điều 60. Nội dung hoạt động của thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Điều 61. Các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 62. Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Điều 63. Quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hoá
Điều 64. Đăng ký các giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất
Điều 65. Xử lý quyền sử dụng đất đang cho thuê, đang thế chấp, bảo lãnh, góp vốn khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 66. Sàn giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 67. Quản lý dịch vụ cung cấp thông tin đất đai
Chương VII — CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 68. Chế độ sử dụng đất nông nghiệp khác
Điều 69. Hạn mức giao đất nông nghiệp
Điều 70. Giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân
Điều 71. Giải quyết trường hợp đã giao đất nông nghiệp vượt hạn mức
Điều 72. Sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
Điều 73. Giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trong doanh nghiệp nhà nước
Điều 74. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 75. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
Điều 76. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng
Điều 77. Đất có mặt nước nội địa thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chương VIII — CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Điều 78. Thời hạn sử dụng đất phi nông nghiệp khác
Điều 79. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
Điều 80. Đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư
Điều 81. Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện
Điều 82. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
Điều 83. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 84. Đất khu công nghiệp
Điều 85. Đất khu công nghệ cao
Điều 86. Đất khu kinh tế
Điều 87. Đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
Điều 88. Đất cụm công nghiệp nhỏ, làng nghề
Điều 89. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Điều 90. Đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm
Điều 91. Đất sử dụng vào mục đích công cộng
Điều 92. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 93. Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
Điều 94. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Chương IX — QUẢN LÝ VÀ ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
Điều 95. Quản lý đất chưa sử dụng
Điều 96. Biện pháp đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
Điều 97. Đất tự khai hoang, đất chưa sử dụng bị bao chiếm
Chương X — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 98. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Điều 99. Nhận quyền sử dụng đất
Điều 100. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Điều 101. Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê
Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
Điều 104. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
Điều 105. Trường hợp đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 107. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp là pháp nhân mới được hình thành do góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều 108. Quyền của doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài đã thuê đất của hộ gia đình, cá nhân nay chuyển thành doanh nghiệp có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài
Điều 109. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi bị giải thể, phá sản
Điều 110. Quyền của người sử dụng đất xây dựng nhà chung cư
Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất là tài sản chung
Điều 112. Giải quyết trường hợp Nhà nước đã mượn đất của hộ gia đình, cá nhân
Điều 113. Giải quyết trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác
Điều 114. Giải quyết trường hợp tổ chức mượn đất, thuê đất hoặc cho mượn đất, cho thuê đất
Điều 115. Người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Chương XI — TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mục 1 — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG
Điều 116. Thực hiện thủ tục hành chính trong trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 117. Thực hiện thủ tục hành chính trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất
Điều 118. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất
Điều 119. Việc chứng nhận của công chứng nhà nước, chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với hợp đồng hoặc văn bản khi người sử dụng đất thực hiện các quyền
Điều 120. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai
Điều 121. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính
Điều 122. Việc nộp hồ sơ và trả lại kết quả giải quyết khi thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai
Mục 2 — TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 123. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 124. Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 125. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Điều 126. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Điều 127. Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 128. Trình tự, thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế
Điều 129. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều 130. Trình tự thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Đất đai
Điều 131. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 38 của Luật Đất đai
Điều 132. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai
Điều 133. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Điều 134. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Điều 135. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 136. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
Điều 137. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Điều 138. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 139. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
Điều 140. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định này
Điều 141. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
Điều 142. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế
Điều 143. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính
Điều 144. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 145. Trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa
Mục 3 — TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN
Điều 146. Hợp đồng về quyền sử dụng đất
Điều 147. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 148. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 149. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Điều 150. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Điều 151. Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 152. Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất
Điều 153. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Điều 154. Trình tự, thủ tục đăng ký xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Điều 155. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều 156. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều 157. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 158. Trình tự, thủ tục mua bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho tài sản gắn liền với đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
Chương XII — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 159. Hoà giải tranh chấp đất đai
Điều 160. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 161. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 162. Các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại
Điều 163. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Điều 164. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 165. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 162 của Nghị định này
Chương XIII — PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
Mục 1 — NGUYÊN TẮC XỬ LÝ VI PHẠM, HÌNH THỨC KỶ LUẬT
Điều 166. Đối tượng bị xử lý vi phạm
Điều 167. Nguyên tắc xử lý vi phạm
Điều 168. Hình thức kỷ luật, biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 169. Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính
Điều 170. Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 171. Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 172. Vi phạm quy định về thu hồi đất
Điều 173. Vi phạm quy định về trưng dụng đất
Điều 174. Vi phạm quy định về quản lý đất được Nhà nước giao để quản lý
Điều 175. Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất
Điều 176. áp dụng biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất
Mục 3 — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 177. Thẩm quyền, trình tự xử lý kỷ luật
Điều 178. Quyền của người bị xử lý kỷ luật
Điều 179. Xử lý vi phạm pháp luật đất đai đối với người quản lý xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
Mục 4 — PHÁT HIỆN, XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP
Điều 180. Tổ chức việc tiếp nhận phát hiện, kiến nghị của tổ chức, công dân đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 181. Giải quyết phát hiện, kiến nghị của tổ chức, công dân đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 182. Trách nhiệm của cán bộ địa chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất
Chương XIV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 183. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp, người sử dụng đất
Điều 184. Thời hạn thống nhất thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 185. Việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Điều 186. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.