Quyết định · UBND
Quyết định 06/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/03/2019
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 13 /2021/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước (20/09/2021)
- 13 /2021/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước (20/09/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 07/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước (10/02/2015)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 70/2018/NĐ-CP — Quy hoạch việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước (17/05/2018)
- 08/2017/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/06/2017)
- 03/2017/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (03/04/2017)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc xác định đề xuất đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ cấp thành phố Điều 4. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 5. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu Chương II — QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ Điều 6. Căn cứ đề xuất đặt hàng Điều 7. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp thành phố Điều 8. Xây dựng đề xuất đặt hàng Điều 9. Tổng hợp đề xuất đặt hàng Điều 10. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố Điều 11. Phê duyệt nhiệm vụ cấp thành phố Chương III — QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP, THẨM ĐỊNH Điều 12. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 13. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 14. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 15. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 16. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 17. Nhóm tiêu chí đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 18. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 19. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ thẩm định Điều 20. Chuyên gia tư vấn độc lập Điều 21. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 22. Lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc và công khai thông tin Điều 23. Hủy quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Chương IV — QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ Điều 24. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 25. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố Điều 26. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố Điều 27. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 28. Nguyên tắc làm việc của hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 29. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp thành phố Điều 30. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp thành phố Điều 31. Tư vấn độc lập Điều 32. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố Điều 33. Đăng ký, lưu giữ, công bố và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Chương V — QUẢN LÝ NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ Điều 34. Kinh phí phục vụ việc quản lý nhiệm vụ cấp thành phố Điều 35. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 36. Điều chỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 37. Chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 38. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 39. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 40. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 41. Quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 42. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ cấp thành phố Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố Điều 45. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 46. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.