Văn bản · BH

Văn bản 06/TC-BH

Về việc ban hành các Quy tắc bảo hiểm khách du lịch

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
02/01/1993
Ngày có hiệu lực
02/01/1993
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (52 điều)

Điều 2. Khi xét thấy cần thiết, hàng năm Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam được phép điều chỉnh mức phí và mức trách nhiệm cho phù hợp với tình hình biến động giá cả thị trường sau khi đã thoả thuận với các Vụ chức năng của Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản đã ban hành có liên quan trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Các ông Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Cân đối - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2. Người được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được tham gia và hưởng quyền lợi của các loại hình bảo hiểm khác.
Điều 3. Phạm vi bảo hiểm bao gồm các rủi ro sau đây:
Điều 4. BAOVIET không chịu trách nhiệm đối với rủi ro xảy ra do những nguyên nhân trực tiếp dưới đây:
Điều 5. Các hình thức bảo hiểm:
Điều 6. Biểu phí và số tiền bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành cùng với Quy tắc này. Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm tối đa của BAOVIET đối với người được bảo hiểm trong một vụ tai nạn.
Điều 8. Trường hợp một trong hai bên đề nghị huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, phải thông báo cho bên kia biết trước 24 giờ. Nếu hợp đồng được hai bên thoả thuận huỷ bỏ, phí bảo hiểm của thời gian còn lại sẽ được hoàn trả 80% với điều kiện đến thời điểm đó, người được bảo hiểm chưa có lần nào được BAOVIET chấp nhận trả tiền bảo hiểm.
Điều 10. Trường hợp người được bảo hiểm bị chết do ốm đau, bệnh tật thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, BAOVIET sẽ trả 50% số tiền bảo hiểm ghi trong Hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Điều 11. Trường hợp người được bảo hiểm tham gia các loại bảo hiểm theo quy định tại Điều 5 Quy tắc này sẽ được hưởng quyền lợi bảo hiểm theo từng loại đã tham gia đó.
Điều 12. Trường hợp trong vòng 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, người được bảo hiểm bị chết hoặc vết thương trầm trọng hơn do hậu quả của tai nạn đó, BAOVIET sẽ trả phần chênh lệch còn lại giữa số tiền bảo hiểm phải trả cho từng trường hợp này với số tiền đã trả trước đó.
Điều 13. Trường hợp hậu quả của tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm bị trầm trọng hơn do bệnh tật hoặc sự tàn tật có sẵn của người được bảo hiểm hoặc điều trị vết thương không kịp thời và không theo sự chỉ dẫn của cơ quan y tế, thì BAOVIET chỉ trả tiền bảo hiểm như đối với loại vết thương tương tự ở người có sức khoẻ bình thường được điều trị một cách hợp lý.
Điều 14. Khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm hoặc đại diện người được bảo hiểm cần phải;
Điều 15. Khi yêu cầu BAOVIET trả tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người đại diện của người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp phải gửi cho BAOVIET các chứng từ sau đây trong vòng 30 ngày kể từ ngày người được bảo hiểm trị khỏi hoặc bi chết, nhưng không quá 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn.
Điều 17. Trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp không trung thực trong việc thực hiện các điều quy định trong Quy tắc này, BAOVIET có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm tuỳ theo mức độ vi phạm.
Điều 18. BAOVIET có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thanh toán tiền bảo hiểm trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 19. Thời gian người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp khiếu nại BAOVIET về việc trả tiền bảo hiểm là 06 tháng, kể từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp nhận được giấy thông báo kết quả giải quyết của BAOVIET. Quá hạn trên, mọi khiếu nại đều không còn giá trị.
Điều 20. Mọi tranh chấp có liên quan đến Quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên không giải quyết được bằng thương lượng, sẽ được đưa ra Toà án nhân dân nơi người được bảo hiểm cư trú để giải quyết.
Chương II — PHÍ BẢO HIỂM
  Điều 1. Theo các điều khoản quy định trong Quy tắc này, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (BAOVIET) nhận bảo hiểm cho người nước ngoài du lịch Việt Nam kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là người được bảo hiểm) bao gồm:
  Điều 2. Người được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được tham gia và hưởng quyền lợi của các loại hình bảo hiểm khác.
  Điều 3. Phạm vi bảo hiểm bao gồm các rủi ro sau:
  Điều 4. BAOVIET không chịu trách nhiệm đối với:
  Điều 5. Người nước ngoài vào Việt Nam có yêu cầu tham gia bảo hiểm du lịch, BAOVIET cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho từng cá nhân được bảo hiểm.
  Điều 6. Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời gian ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Trường hợp người được bảo hiểm được BAOVIET cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm trước khi vào Việt Nam, hiệu lực bảo hiểm bắt đầu từ khi làm xong thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam, và trong mọi trường hợp, người được bảo hiểm rời Việt Nam trước khi hết hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm thì hiệu lực bảo hiểm đều kết thúc khi làm xong thủ tục xuất cảnh để rời khỏi Việt Nam.
  Điều 7. Biểu phí và số tiền bảo hiểm do Bộ Tài chính nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định cùng với Quy tắc này, phí bảo hiểm nộp bằng loại tiền nào, số tiền bảo hiểm được trả bằng loại tiền đó. Số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm tối đa của BAOVIET đối với người được bảo hiểm về người và hành lý. Mức miễn thường không khấu trừ được quy định tại Biểu phí và số tiền bảo hiểm.
  Điều 9. Trường hợp một trong hai bên đề nghị huỷ bỏ Hợp đồng bảo hiểm, phải thông báo cho bên kia biết trước 24 giờ. Nếu Hợp đồng được hai bên thoả thuận huỷ bỏ, phí bảo hiểm của thời gian còn lại sẽ được hoàn trả 80% với điều kiện đến thời điểm đó, người được bảo hiểm chưa có lần nào được BAOVIET chấp nhận trả tiền bảo hiểm.
  Điều 11. Trường hợp trong vòng 180 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do hậu quả trực tiếp của tai nạn đó, BAOVIET sẽ trả phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm với số tiền đã trả trước đó.
  Điều 12. BAOVIET bồi thường cho người được bảo hiểm hành lý và vật dụng riêng bị mất, thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo các quy định dưới đây, nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm về hành lý ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
  Điều 13. Khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm hoặc đại diện người được bảo hiểm cần phải:
  Điều 15. Số tiền bảo hiểm được trả cho người được bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm uỷ quyền. Trường hợp người được bảo hiểm bị chết thì người thừa kế hợp pháp được nhận số tiền đó.
  Điều 16. Khi yêu cầu trả tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người đại diện của người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp cần nộp cho BAOVIET các chứng từ sau đây trong vòng 30 ngày kể từ ngày người được bảo hiểm rời khỏi bệnh viện ở Việt Nam hoặc bị chết (nhưng không quá 01 năm kể từ ngày xảy ra rủi ro được bảo hiểm) hay mất, thiệt hại hành lý.
  Điều 17. Trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp không trung thực trong việc thực hiện các điều quy định trong Quy tắc này, BAOVIET có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm tuỳ theo mức độ vi phạm.
  Điều 18. Khi nhận tiền bồi thường về hành lý, và vật dụng riêng bị mất, hỏng, người được bảo hiểm phải chuyển quyền khiếu nại đối với người thứ ba (nếu có) cho BAOVIET trong phạm vi số tiền bồi thường đã nhận và tạo mọi điều kiện để BAOVIET thực hiện quyền khiếu nại này.
  Điều 19. Thời hạn người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp khiếu nại BAOVIET về việc trả tiền bảo hiểm là 1 năm, kể từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thừa kế nhận được giấy thông báo kết quả giải quyết của BAOVIET.
  Điều 20. Mọi tranh chấp có liên quan đến Quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên không giải quyết được bằng thương lượng sẽ được đưa ra toà án nhân dân tỉnh, thành phố nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam để giải quyết.
  Điều 2. Người được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được tham gia và hưởng quyền lợi của các loại hình bảo hiểm khác.
  Điều 3. Phạm vi bảo hiểm bao gồm các rủi ro sau đây:
  Điều 4. BAOVIET không chịu trách nhiệm đối với:
  Điều 5. Hợp đồng bảo hiểm người Việt Nam du lịch nước ngoài được ký kết giữa BAOVIET và người tham gia bảo hiểm:
  Điều 6. Biểu phí và số tiền bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành cùng với Quy tắc này. Phí bảo hiểm nộp bằng loại tiền nào, số tiền bảo hiểm được trả bằng loại tiền đó. Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm tối đa của BAOVIET, đối với người được bảo hiểm về người và hành lý.
  Điều 9. Trường hợp một trong hai bên đề nghị huỷ bỏ Hợp đồng bảo hiểm, phải thông báo cho bên kia biết trước 24 giờ. Nếu Hợp đồng được hai bên thoả thuận huỷ bỏ, phí bảo hiểm của thời gian còn lại sẽ được hoàn trả 80% với điều kiện đến thời điểm đó, người được bảo hiểm chưa có lần nào được BAOVIET chấp nhận trả tiền bảo hiểm.
  Điều 11. Trường hợp trong vòng 1 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, người được bảo hiểm bị chết hoặc vết thương trầm trọng hơn do hậu quả trực tiếp của tai nạn đó, BAOVIET sẽ trả phần chênh lệch còn lại giữa số tiền bảo hiểm phải trả cho từng trường hợp này với số tiền đã trả trước đó.
  Điều 12. BAOVIET bồi thường cho người được bảo hiểm hành lý và vật dụng riêng bị mất, thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo các quy định dưới đây, nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm hành lý ghi trong Hợp đồng bảo hiểm.
  Điều 13. Khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm hoặc đại diện người được bảo hiểm cần phải:
  Điều 14. Số tiền bảo hiểm được trả cho người được bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm uỷ quyền. Trường hợp người được bảo hiểm chết thì người thừa kế hợp pháp được nhận số tiền đó.
  Điều 15. Khi yêu cầu trả tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc đại diện người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp cần nộp cho BAOVIET các chứng từ sau đây trong vòng 30 ngày kể từ ngày người được bảo hiểm rời khỏi bệnh viện ở nước ngoài hoặc bị chết hoặc điều trị khỏi thương tích do tai nạn (nhưng không quá 01 năm kể từ ngày xảy ra rủi ro được bảo hiểm) hay mất, hỏng hành lý:
  Điều 16. Khi nhận tiền bồi thường về hành lý, vật dụng riêng bị mất, hỏng, người được bảo hiểm phải chuyển quyền khiếu nại đối với người thứ ba (nếu có) trong phạm vi số tiền bồi thường đã nhận và tạo mọi điều kiện để BAOVIET thực hiện quyền khiếu nại này.
  Điều 17. Trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp không trung thực trong việc thực hiện các điều quy định trong Quy tắc này, BAOVIET có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm tuỳ theo mức độ vi phạm.
  Điều 18. BAOVIET có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thanh toán tiền bảo hiểm trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
  Điều 19. Thời hạn người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp khiếu nại BAOVIET về việc trả tiền bảo hiểm là 06 tháng, kể từ ngày người được bảo hiểm, hoặc người thừa kế hợp pháp nhận được giấy thông báo kết quả giải quyết của BAOVIET. Quá thời hạn trên mọi khiếu nại đều không còn giá trị.
  Điều 20. Mọi tranh chấp có liên quan đến Quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên không giải quyết được bằng thương lượng, được đưa ra toà án nhân dân nơi người được bảo hiểm cư trú để giải quyết.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.