Quyết định · UBND
Quyết định 07/2008/QĐ-UBND
Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, kiếm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/04/2008
- Ngày có hiệu lực
- 24/04/2008
- Hết hiệu lực
- 04/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 158/2007/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (28/12/2007)
- 09/2007/TTLT-BTP-BTC — Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (15/11/2007)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 451/2005/QĐ-UB ngày 01/4/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam).
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật
Điều 3. Phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân
Điều 4. Hiệu lực của văn bản
Điều 5. Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin và lưu trữ văn bản
Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản
Điều 7. Nhiệm vụ của các cơ quan trong xây dựng và kiểm tra văn bản
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Mục 1 — XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 8. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 11. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản QPPL
Mục 2 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 12. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL
Điều 13. Hồ sơ gửi cơ quan Tư pháp thẩm định bao gồm
Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định
Điều 15. Phạm vi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Lưu trữ hồ sơ thẩm định
Điều 17. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Uỷ ban nhân dân
Mục 3 — THÔNG QUA DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 18. Thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH
Điều 19. Soạn thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã
Điều 20. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT VÀ
Điều 21. Kiểm tra văn bản
Điều 22. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 23. Nội dung kiểm tra
Điều 24. Thẩm quyền kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Thời hạn gửi văn bản để kiểm tra
Điều 26. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Điều 27. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 28. Rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Cơ quan Tư pháp các cấp có trách nhiệm
Điều 30. Văn phòng Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm
Điều 31. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động xây dựng, kiểm tra, rà soát hệ thống hoá văn bản QPPL
Điều 32. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 33. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.